Tiếng Anh: research and development, R&D, to develop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “研发”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 研发 [NGHIÊN PHÁT] gồm 研 (NGHIÊN) + 发 (PHÁT) → nghĩa tiếng Việt: "nghiên cứu và phát triển, R&D". 🦊
Phát âm "研发" [yánfā — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

nghiên cứu và phát triển, R&D
Phồn thể: 研發
Hán Việt: NGHIÊN PHÁT
Tiếng Anh: research and development, R&D, to develop
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “研发”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面加大全社会基础研究与关键核心技术研发投入力度,健全鼓励原始创新的体制机制保障。
Nhà nước tăng cường toàn diện mức độ đầu tư nghiên cứu và phát triển R&D công nghệ lõi then chốt và nghiên cứu cơ bản toàn xã hội, hoàn thiện sự bảo đảm cơ chế thể chế khích lệ đổi mới sáng tạo nguyên bản.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 研发
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “研发” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 研 (U+7814) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nghiên cứu
Âm đọc TÊN (BTCN) của chữ 研.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 研 (NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghiên (研): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 研 (âm đọc NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Từ vựng thường đàm: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 研 (âm chuẩn NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHIÊN (研): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc; từ ghép thông dụng: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nghiến ngấu
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “研发”