Tiếng Anh: deposit, earnest money, down payment
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “定金”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “定金”
💡 定金 (ĐỊNH KIM) = 定 (ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định) + 金 (KIM: kim loại, vàng bạc, tiền tài) → tiền đặt cọc, tiền cọc cam kết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tiền đặt cọc, tiền cọc cam kết
Phồn thể: 定金
Hán Việt: ĐỊNH KIM
Tiếng Anh: deposit, earnest money, down payment
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “定金”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “定金”
Dùng trong câu
在大科学装置超高洁净特种钛合金真空室采购合同中,双方依法约定了定金条款以确保超精密工期按时交付。
Trong hợp đồng mua sắm buồng chân không hợp kim titan đặc chủng siêu sạch của thiết bị khoa học lớn, hai bên đã thỏa thuận theo pháp luật điều khoản tiền đặt cọc tiền cọc để bảo đảm tiến độ thi công siêu chính xác được bàn giao đúng hạn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 定金
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “定金” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 定 (U+5B9A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 定 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: dìngjīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình; thường gặp trong ngữ cảnh: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 定 (ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Định (定): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 定 (âm đọc ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Từ vựng thường đàm: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 定 (âm chuẩn ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỊNH (定): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình; từ ghép thông dụng: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 定 [U+5B9A · ĐỊNH · dìngjīn]: Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “定金”