Tiếng Anh: indeed, really, truly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “的确”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 的确 (ĐÍCH XÁC) = 的 (ĐÍCH: của) + 确 (XÁC: chắc chắn, thực, đúng) → quả thực, đúng là, thực sự. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "的确" đọc là dí (thanh 2) + què (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quả thực, đúng là, thực sự
Phồn thể: 的確
Hán Việt: ĐÍCH XÁC
Tiếng Anh: indeed, really, truly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “的确”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.
Tập viết
Dùng trong câu
经过国内外多所权威医疗机构的多中心临床验证,这种新型微创疗法效果的确十分显著。
Sau khi được kiểm chứng lâm sàng đa trung tâm tại nhiều cơ sở y tế uy tín trong và ngoài nước, phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu mới này hiệu quả quả thực vô cùng vượt trội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 的确
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “的确” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 的 (U+7684) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
của. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 的 · 白 (Bộ BẠCH) (8 nét) · Pinyin: dí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
của. Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÍCH: của; thường gặp trong ngữ cảnh: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 的 (ĐÍCH): của. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đích (的): của.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 的 (âm đọc ĐÍCH): của. Từ vựng thường đàm: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 的 (âm chuẩn ĐÍCH): của.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÍCH (的): của; từ ghép thông dụng: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 的 [U+7684 · ĐÍCH · dí]: của.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “的确”