Tiếng Anh: enemy, foe
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敌人”
Chữ ĐỊCH (敌, phồn thể: 敵): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敌人 (ĐỊCH NHÂN: kẻ thù, quân địch), 敌视 (ĐỊCH THỊ: thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 敌人 (ĐỊCH NHÂN) = 敌 (ĐỊCH: kẻ thù, đối thủ, chống lại) + 人 (NHÂN: người) → kẻ thù, quân địch. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "敌人" đọc là dí (thanh 2) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kẻ thù, quân địch
Phồn thể: 敵人
Hán Việt: ĐỊCH NHÂN
Tiếng Anh: enemy, foe
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敌人”
Chữ ĐỊCH (敌, phồn thể: 敵): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敌人 (ĐỊCH NHÂN: kẻ thù, quân địch), 敌视 (ĐỊCH THỊ: thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Tập viết
Dùng trong câu
在浩瀚无垠的科学探索征途中,傲慢与自满往往是阻碍学者继续登攀的最大敌人。
Trên hành trình thám hiểm khoa học bao la rộng lớn, sự ngạo mạn và tự mãn thường chính là kẻ thù lớn nhất cản bước học giả tiếp tục leo lên những đỉnh cao mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 敌人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “敌人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 敌 (U+654C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. [Giản thể: 敌 ⇄ Phồn thể: 敵 · 舌 (Bộ THIỆT) (10 nét) · Pinyin: dí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. Chữ ĐỊCH (敌, phồn thể: 敵): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敌人 (ĐỊCH NHÂN: kẻ thù, quân địch), 敌视 (ĐỊCH THỊ: thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỊCH: kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 敵 (ĐỊCH): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Địch (敵): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 敵 (âm đọc ĐỊCH): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. Từ vựng thường đàm: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 敵 (âm chuẩn ĐỊCH): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỊCH (敵): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại; từ ghép thông dụng: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 敵 [U+654C · ĐỊCH · dí]: kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “敌人”