Tiếng Anh: homeroom teacher, head teacher
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “班主任”
Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe.
Hai mảnh NGỌC lành đặt sánh đôi, Chính giữa lưỡi ĐAO tách phân rồi. Chia phần thứ bậc thành BAN lớp, Ca kíp siêng năng việc sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “班主任”
💡 班主任 (BAN CHỦ NHIỆM) = 班 (BAN: lớp học, ca làm việc) + 主 (CHỦ: chủ nhân, làm chủ) + 任 (NHIỆM: tin tưởng, dựa vào, bổ nhiệm) → giáo viên chủ nhiệm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "班主任" đọc là bān (thanh 1) + zhǔ (thanh 3) + rèn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giáo viên chủ nhiệm
Phồn thể: 班主任
Hán Việt: BAN CHỦ NHIỆM
Tiếng Anh: homeroom teacher, head teacher
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “班主任”
Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe.
Hai mảnh NGỌC lành đặt sánh đôi, Chính giữa lưỡi ĐAO tách phân rồi. Chia phần thứ bậc thành BAN lớp, Ca kíp siêng năng việc sáng ngời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “班主任”
Dùng trong câu
班主任老师不仅在学业上对大家悉心指点,在日常生活中更是无微不至地关怀着每一位同学的成长。
Thầy giáo chủ nhiệm không chỉ tận tình chỉ bảo các bạn trong học tập mà trong cuộc sống đời thường còn ân cần quan tâm sát sao tới sự trưởng thành của từng bạn học sinh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 班主任
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “班主任” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 班 (U+73ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lớp học, ca làm việc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 班 · 王 (Bộ NGỌC/VƯƠNG) (10 nét) · Pinyin: bān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lớp học, ca làm việc. Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BAN: lớp học, ca làm việc; thường gặp trong ngữ cảnh: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 班 (BAN): lớp học, ca làm việc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ban (班): lớp học, ca làm việc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 班 (âm đọc BAN): lớp học, ca làm việc. Từ vựng thường đàm: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 班 (âm chuẩn BAN): lớp học, ca làm việc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BAN (班): lớp học, ca làm việc; từ ghép thông dụng: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 班 [U+73ED · BAN · bān]: lớp học, ca làm việc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “班主任”