Tiếng Anh: thin, slight, weak
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “薄”
Chữ BẠC (薄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 薄 (BẠC: mỏng, mỏng manh, nhạt), thuộc bộ 艸 (THẢO). Gặp lại trong: 薄弱 (BẠC NHƯỢC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

mỏng, mỏng manh, nhạt
Phồn thể: 薄
Hán Việt: BẠC
Tiếng Anh: thin, slight, weak
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “薄”
Chữ BẠC (薄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Tập viết
Dùng trong câu
初春时节湖面上结了一层薄薄的透明冰层,在晨光的照耀下泛着晶莹剔透的光芒。
Đầu mùa xuân trên mặt hồ kết một lớp băng mỏng trong suốt, dưới ánh nắng ban mai lấp lánh phản chiếu những tia sáng trong veo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 薄
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “薄” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 薄 (U+8584) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mỏng, mỏng manh, nhạt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 薄 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (16 nét) · Pinyin: báo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mỏng, mỏng manh, nhạt. Chữ BẠC (薄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠC: mỏng, mỏng manh, nhạt; thường gặp trong ngữ cảnh: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 薄 (BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạc (薄): mỏng, mỏng manh, nhạt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 薄 (âm đọc BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt. Từ vựng thường đàm: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 薄 (âm chuẩn BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠC (薄): mỏng, mỏng manh, nhạt; từ ghép thông dụng: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 薄 [U+8584 · BẠC · báo]: mỏng, mỏng manh, nhạt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “薄”