Tiếng Anh: to retain, to keep, to reserve
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “保留”
Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 保留 (BẢO LƯU) = 保 (BẢO: bảo vệ, chăm sóc) + 留 (LƯU: ở lại) → giữ lại, bảo lưu, bảo tồn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "保留" đọc là bǎo (thanh 3) + liú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giữ lại, bảo lưu, bảo tồn
Phồn thể: 保留
Hán Việt: BẢO LƯU
Tiếng Anh: to retain, to keep, to reserve
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “保留”
Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ).
Tập viết
Dùng trong câu
这座历史文化名城在现代化城市改造更新中,完整保留了明清时期的古街巷风貌与非遗民俗。
Danh thành lịch sử văn hóa này trong quá trình chỉnh trang đô thị hiện đại đã lưu giữ nguyên vẹn diện mạo các ngõ phố cổ thời Minh - Thanh cùng phong tục tập quán phi vật thể.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 保留
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “保留” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 保 (U+4FDD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 保 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: bǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢO: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc; thường gặp trong ngữ cảnh: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 保 (BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảo (保): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 保 (âm đọc BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Từ vựng thường đàm: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 保 (âm chuẩn BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢO (保): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc; từ ghép thông dụng: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 保 [U+4FDD · BẢO · bǎo]: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “保留”