Tiếng Anh: enthusiastic, warmhearted, zealous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “热心”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 热心 (NHIỆT TÂM) = 热 (NHIỆT: nóng) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "热心" đọc là rè (thanh 4) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm
Phồn thể: 熱心
Hán Việt: NHIỆT TÂM
Tiếng Anh: enthusiastic, warmhearted, zealous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “热心”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.
Tập viết
Dùng trong câu
社区里有一支由离退休老党员组成的热心志愿服务队,常年风雨无阻地为孤寡老人提供买菜送药等便民帮助。
Trong khu dân cư có một đội tình nguyện viên nhiệt tình gồm các cán bộ hưu trí cao tuổi, quanh năm không quản mưa nắng luôn giúp đỡ người già neo đơn đi chợ, mua thuốc và hỗ trợ sinh hoạt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 热心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “热心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 热 (U+70ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nóng. [Giản thể: 热 ⇄ Phồn thể: 熱 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: rè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nóng. Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIỆT: nóng; thường gặp trong ngữ cảnh: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 熱 (NHIỆT): nóng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiệt (熱): nóng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 熱 (âm đọc NHIỆT): nóng. Từ vựng thường đàm: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 熱 (âm chuẩn NHIỆT): nóng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIỆT (熱): nóng; từ ghép thông dụng: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 熱 [U+70ED · NHIỆT · rè]: nóng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “热心”