Tiếng Anh: damp, moist, humid
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “潮湿”
Chữ TRIỀU (潮) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵) chỉ dòng nước và chữ TRIỀU (朝 - buổi sớm, có bộ NHẬT 日 và bộ NGUYỆT 月) biểu âm kiêm gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, con nước dâng buổi sáng theo lực hút mặt trăng gọi là TRIỀU (潮), buổi chiều gọi là TỊCH (汐). Từ hiện tượng thủy triều hùng vĩ, chữ mở rộng chỉ trào lưu thời đại và khí thế dâng cao.
Giọt THỦY (氵) dâng buổi ban mai TRIỀU (朝), Vầng NGUYỆT (月) dẫn lối sông dài biển khơi. Chữ TRIỀU (潮) cuộn sóng muôn nơi, Trào lưu thời đại rạng ngời vươn xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 潮湿 (TRÀO THẤP) = 潮 (TRÀO: thủy triều, con nước, trào lưu) + 湿 (THẤP: ẩm ướt, sự ốm yếu) → ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "潮湿" đọc là cháo (thanh 2) + shī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp
Phồn thể: 潮溼
Hán Việt: TRÀO THẤP
Tiếng Anh: damp, moist, humid
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “潮湿”
Chữ TRIỀU (潮) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵) chỉ dòng nước và chữ TRIỀU (朝 - buổi sớm, có bộ NHẬT 日 và bộ NGUYỆT 月) biểu âm kiêm gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, con nước dâng buổi sáng theo lực hút mặt trăng gọi là TRIỀU (潮), buổi chiều gọi là TỊCH (汐). Từ hiện tượng thủy triều hùng vĩ, chữ mở rộng chỉ trào lưu thời đại và khí thế dâng cao.
Giọt THỦY (氵) dâng buổi ban mai TRIỀU (朝), Vầng NGUYỆT (月) dẫn lối sông dài biển khơi. Chữ TRIỀU (潮) cuộn sóng muôn nơi, Trào lưu thời đại rạng ngời vươn xa.
Tập viết
Dùng trong câu
在我国南方梅雨季节潮湿多雨的气候条件下,大型精密实验室必须配备工业级恒温恒湿除湿系统以防仪器受潮。
Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt mưa nhiều vào mùa mưa dầm miền Nam nước ta, các phòng thí nghiệm chính xác quy mô lớn bắt buộc phải trang bị hệ thống hút ẩm nhiệt độ ẩm độ không đổi cấp công nghiệp để phòng ngừa thiết bị ẩm mốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 潮湿
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “潮湿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 潮 (U+6F6E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thuỷ triều
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt. Chữ TRIỀU (潮) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵) chỉ dòng nước và chữ TRIỀU (朝 - buổi sớm, có bộ NHẬT 日 và bộ NGUYỆT 月) biểu âm kiêm gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, con nước dâng buổi sáng theo lực hút mặt trăng gọi là TRIỀU (潮), buổi chiều gọi là TỊCH (汐). Từ hiện tượng thủy triều hùng vĩ, chữ mở rộng chỉ trào lưu thời đại và khí thế dâng cao. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 潮流 TRÀO LƯU (trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy); 潮溼 TRÀO THẤP (ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp); 高潮 CAO TRÀO (cao trào, đỉnh điểm (cảm xúc, cốt truyện)); 海潮 HẢI TRÀO (Hải triều); 水潮 THUỶ TRÀO (Thuỷ triều).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
củi rều
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 潮 (TRÀO): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (潮流 TRÀO LƯU (trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy); 潮溼 TRÀO THẤP (ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp); 高潮 CAO TRÀO (cao trào, đỉnh điểm (cảm xúc, cốt truyện)); 海潮 HẢI TRÀO (Hải triều); 水潮 THUỶ TRÀO (Thuỷ triều)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trào (潮): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 潮 (âm đọc TRÀO): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt. Từ vựng thường đàm: 潮流 TRÀO LƯU (trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy); 潮溼 TRÀO THẤP (ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp); 高潮 CAO TRÀO (cao trào, đỉnh điểm (cảm xúc, cốt truyện)); 海潮 HẢI TRÀO (Hải triều); 水潮 THUỶ TRÀO (Thuỷ triều).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 潮 (âm chuẩn TRÀO): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 潮 [U+6F6E · TRÀO · cháo]: Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “潮湿”