Tiếng Anh: tide, current, trend of the times
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “潮流”
Chữ TRIỀU (潮) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵) chỉ dòng nước và chữ TRIỀU (朝 - buổi sớm, có bộ NHẬT 日 và bộ NGUYỆT 月) biểu âm kiêm gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, con nước dâng buổi sáng theo lực hút mặt trăng gọi là TRIỀU (潮), buổi chiều gọi là TỊCH (汐). Từ hiện tượng thủy triều hùng vĩ, chữ mở rộng chỉ trào lưu thời đại và khí thế dâng cao.
Giọt THỦY (氵) dâng buổi ban mai TRIỀU (朝), Vầng NGUYỆT (月) dẫn lối sông dài biển khơi. Chữ TRIỀU (潮) cuộn sóng muôn nơi, Trào lưu thời đại rạng ngời vươn xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “潮流”
💡 潮流 (TRÀO LƯU) = 潮 (TRÀO: thủy triều, con nước, trào lưu) + 流 (LƯU: chảy, luân chuyển, trôi dạt) → trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "潮流" đọc là cháo (thanh 2) + liú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy
Phồn thể: 潮流
Hán Việt: TRÀO LƯU
Tiếng Anh: tide, current, trend of the times
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “潮流”
Chữ TRIỀU (潮) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵) chỉ dòng nước và chữ TRIỀU (朝 - buổi sớm, có bộ NHẬT 日 và bộ NGUYỆT 月) biểu âm kiêm gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, con nước dâng buổi sáng theo lực hút mặt trăng gọi là TRIỀU (潮), buổi chiều gọi là TỊCH (汐). Từ hiện tượng thủy triều hùng vĩ, chữ mở rộng chỉ trào lưu thời đại và khí thế dâng cao.
Giọt THỦY (氵) dâng buổi ban mai TRIỀU (朝), Vầng NGUYỆT (月) dẫn lối sông dài biển khơi. Chữ TRIỀU (潮) cuộn sóng muôn nơi, Trào lưu thời đại rạng ngời vươn xa.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “潮流”
Dùng trong câu
和平、发展、合作、共赢是不可阻挡的历史潮流,任何逆历史潮流而动的阵营对抗与脱钩断链图谋终将失败。
Hòa bình, phát triển, hợp tác và cùng thắng là trào lưu dòng chảy lịch sử không thể ngăn cản, bất kỳ mưu đồ nào đi ngược lại dòng chảy lịch sử như chia rẽ đối đầu phe phái hay cắt đứt chuỗi cung ứng cuối cùng đều sẽ thất bại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 潮流
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “潮流” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 潮 (U+6F6E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thuỷ triều
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt. Chữ TRIỀU (潮) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵) chỉ dòng nước và chữ TRIỀU (朝 - buổi sớm, có bộ NHẬT 日 và bộ NGUYỆT 月) biểu âm kiêm gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, con nước dâng buổi sáng theo lực hút mặt trăng gọi là TRIỀU (潮), buổi chiều gọi là TỊCH (汐). Từ hiện tượng thủy triều hùng vĩ, chữ mở rộng chỉ trào lưu thời đại và khí thế dâng cao. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 潮流 TRÀO LƯU (trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy); 潮溼 TRÀO THẤP (ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp); 高潮 CAO TRÀO (cao trào, đỉnh điểm (cảm xúc, cốt truyện)); 海潮 HẢI TRÀO (Hải triều); 水潮 THUỶ TRÀO (Thuỷ triều).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
củi rều
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 潮 (TRÀO): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (潮流 TRÀO LƯU (trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy); 潮溼 TRÀO THẤP (ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp); 高潮 CAO TRÀO (cao trào, đỉnh điểm (cảm xúc, cốt truyện)); 海潮 HẢI TRÀO (Hải triều); 水潮 THUỶ TRÀO (Thuỷ triều)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trào (潮): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 潮 (âm đọc TRÀO): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt. Từ vựng thường đàm: 潮流 TRÀO LƯU (trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy); 潮溼 TRÀO THẤP (ẩm ướt, ẩm thấp, nhớp nháp); 高潮 CAO TRÀO (cao trào, đỉnh điểm (cảm xúc, cốt truyện)); 海潮 HẢI TRÀO (Hải triều); 水潮 THUỶ TRÀO (Thuỷ triều).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 潮 (âm chuẩn TRÀO): Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 潮 [U+6F6E · TRÀO · cháo]: Thủy triều, con nước; trào lưu, xu thế; ẩm ướt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “潮流”