Tiếng Anh: wash in a sieve; weed out; gold; metals in general; money; Kangxi radical 167
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “淘金”
Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 淘金 [ĐÀO KIM] gồm 淘 (ĐÀO) + 金 (KIM) → nghĩa tiếng Việt: "淘 (ĐÀO): rửa trong rây". 🦊
Phát âm "淘金": 淘 táo (thanh 2 (35)) → 金 jīn (thanh 1 (55)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

淘 (ĐÀO): rửa trong rây; 金 (KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài
Phồn thể: 淘金
Hán Việt: ĐÀO KIM
Tiếng Anh: wash in a sieve; weed out; gold; metals in general; money; Kangxi radical 167
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “淘金”
Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Tập viết
Dùng trong câu
淘金(相关词:淘气)
Cụm từ “淘金” (ĐÀO KIM) — 淘 (ĐÀO): rửa trong rây; 金 (KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; từ liên hệ: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 淘金
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “淘金” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 淘 (U+6DD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rửa trong rây; loại bỏ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 淘 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: táo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rửa trong rây; loại bỏ. Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÀO: rửa trong rây; loại bỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 淘 (ĐÀO): rửa trong rây; loại bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đào (淘): rửa trong rây; loại bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 淘 (âm đọc ĐÀO): rửa trong rây; loại bỏ. Từ vựng thường đàm: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淘 (âm chuẩn ĐÀO): rửa trong rây; loại bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÀO (淘): rửa trong rây; loại bỏ; từ ghép thông dụng: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 淘 [U+6DD8 · ĐÀO · táo]: rửa trong rây; loại bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “淘金”