Tiếng Anh: soft; gentle, pliant; feeling, sentiment, emotion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “柔情”
Chữ NHU (柔) là chữ hội ý, đặt chiếc mâu (矛) lên cành cây xanh (木). Cành liễu uốn cong trước gió bão mà không gãy, trong khi cây cổ thụ giòn cứng lại bật gốc. Lão Tử đúc kết: "Nhu thắng cương, nhược thắng cường", đó là đỉnh cao của sự mềm dẻo.
Dưới cây gỗ bóng râm dài Mũi mâu uốn nhẹ dẻo dai lạ thường. Trên MÂU (矛) dưới MỘC (木) ôn hòa, Chữ NHU (柔) mềm mại vượt qua thác ghềnh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 柔情 [NHU TÌNH] gồm 柔 (NHU) + 情 (TÌNH) → nghĩa tiếng Việt: "柔 (NHU): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc.". 🦊
Phát âm "柔情": 柔 róu (thanh 2 (35)) → 情 qíng (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

柔 (NHU): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc.; 情 (TÌNH): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành.
Phồn thể: 柔情
Hán Việt: NHU TÌNH
Tiếng Anh: soft; gentle, pliant; feeling, sentiment, emotion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “柔情”
Chữ NHU (柔) là chữ hội ý, đặt chiếc mâu (矛) lên cành cây xanh (木). Cành liễu uốn cong trước gió bão mà không gãy, trong khi cây cổ thụ giòn cứng lại bật gốc. Lão Tử đúc kết: "Nhu thắng cương, nhược thắng cường", đó là đỉnh cao của sự mềm dẻo.
Dưới cây gỗ bóng râm dài Mũi mâu uốn nhẹ dẻo dai lạ thường. Trên MÂU (矛) dưới MỘC (木) ôn hòa, Chữ NHU (柔) mềm mại vượt qua thác ghềnh.
Tập viết
Dùng trong câu
柔情(相关词:温柔)
Cụm từ “柔情” (NHU TÌNH) — 柔 (NHU): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc.; 情 (TÌNH): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành.; từ liên hệ: 温柔 (ÔN NHU: dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 柔情
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “柔情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 柔 (U+67D4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 柔 · 矛 (Bộ MÂU) (9 nét) · Pinyin: róu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc. Chữ NHU (柔) là chữ hội ý, đặt chiếc mâu (矛) lên cành cây xanh (木). Cành liễu uốn cong trước gió bão mà không gãy, trong khi cây cổ thụ giòn cứng lại bật gốc. Lão Tử đúc kết: "Nhu thắng cương, nhược thắng cường", đó là đỉnh cao của sự mềm dẻo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 柔和 NHU HOÀ (dịu nhẹ, êm dịu, nhu hòa êm ái (ánh sáng, âm thanh)); 柔軟 NHU NHUYỄN (Mềm mại êm ái); 以柔克剛 DĨ NHU KHẮC CƯƠNG (Lấy nhu thắng cương, lấy mềm thắng cứng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHU: mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc; thường gặp trong ngữ cảnh: 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 柔和 NHU HOÀ (dịu nhẹ, êm dịu, nhu hòa êm ái (ánh sáng, âm thanh)); 柔軟 NHU NHUYỄN (Mềm mại êm ái); 以柔克剛 DĨ NHU KHẮC CƯƠNG (Lấy nhu thắng cương, lấy mềm thắng cứng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 柔 (NHU): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 柔和 NHU HOÀ (dịu nhẹ, êm dịu, nhu hòa êm ái (ánh sáng, âm thanh)); 柔軟 NHU NHUYỄN (Mềm mại êm ái); 以柔克剛 DĨ NHU KHẮC CƯƠNG (Lấy nhu thắng cương, lấy mềm thắng cứng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhu (柔): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 柔 (âm đọc NHU): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc. Từ vựng thường đàm: 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 柔和 NHU HOÀ (dịu nhẹ, êm dịu, nhu hòa êm ái (ánh sáng, âm thanh)); 柔軟 NHU NHUYỄN (Mềm mại êm ái); 以柔克剛 DĨ NHU KHẮC CƯƠNG (Lấy nhu thắng cương, lấy mềm thắng cứng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 柔 (âm chuẩn NHU): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHU (柔): Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc; từ ghép thông dụng: 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 柔和 NHU HOÀ (dịu nhẹ, êm dịu, nhu hòa êm ái (ánh sáng, âm thanh)); 柔軟 NHU NHUYỄN (Mềm mại êm ái); 以柔克剛 DĨ NHU KHẮC CƯƠNG (Lấy nhu thắng cương, lấy mềm thắng cứng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 柔 [U+67D4 · NHU · róu]: Mềm mại, nhu thuận, dịu dàng, dẻo dai uốn khúc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “柔情”