Tiếng Anh: incoming letter, letter from someone, to receive a letter
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “来信”
Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai.
Bông lúa trĩu cành hạt tốt tươi, Mùa màng thu hoạch đón bao người. Chữ LAI rộng mở vòng tay đón, Tin tốt tìm về rạng niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 来信 (LAI TÍN) = 来 (LAI: đến, tới) + 信 (TÍN: thư, lá thư, tin tưởng) → thư gửi đến, nhận được thư. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

thư gửi đến, nhận được thư
Phồn thể: 來信
Hán Việt: LAI TÍN
Tiếng Anh: incoming letter, letter from someone, to receive a letter
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “来信”
Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai.
Bông lúa trĩu cành hạt tốt tươi, Mùa màng thu hoạch đón bao người. Chữ LAI rộng mở vòng tay đón, Tin tốt tìm về rạng niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
总设计师在百忙之中认真阅读并回复了偏远山区青少年科技兴趣小组寄来的热情来信。
Vị tổng công trình sư trong lúc trăm công nghìn việc đã cẩn thận đọc và trả lời lá thư gửi đến thư gửi đến chan chứa nhiệt huyết do nhóm sở thích khoa học công nghệ thanh thiếu niên vùng núi xa xôi gửi tới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 来信
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Con gái làm đôi nhà người. Tin người xa làm anh tam [em].”
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Có ai ướm hỏi tiên Vương Mẫu. Tin khả tin thời ngờ khả ngờ.”
Từ “来信” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 来 (U+6765) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đến, tới. [Giản thể: 来 ⇄ Phồn thể: 來 · 木 (MỘC) (7 nét) · Pinyin: láixìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đến, tới. Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LAI: đến, tới; thường gặp trong ngữ cảnh: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 來 (LAI): đến, tới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lai (來): đến, tới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 來 (âm đọc LAI): đến, tới. Từ vựng thường đàm: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 來 (âm chuẩn LAI): đến, tới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LAI (來): đến, tới; từ ghép thông dụng: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 來 [U+6765 · LAI · láixìn]: đến, tới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “来信”