Tiếng Anh: rotten, decayed, soft, splendid (brilliant)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烂”
Chữ LẠN (烂, phồn thể: 爛): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 丷 (BÁT) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 灿烂 (XÁN LẠN: rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)), 腐烂 (HỦ LẠN: mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 烂 (LẠN: mục nát, thối rữa, nhừ nát), thuộc bộ 火 (HỎA). Gặp lại trong: 灿烂 (XÁN LẠN), 腐烂 (HỦ LẠN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn)
Phồn thể: 爛
Hán Việt: LẠN
Tiếng Anh: rotten, decayed, soft, splendid (brilliant)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烂”
Chữ LẠN (烂, phồn thể: 爛): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 丷 (BÁT) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 灿烂 (XÁN LẠN: rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)), 腐烂 (HỦ LẠN: mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 烂
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “烂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 烂 (U+70C2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn). [Giản thể: 烂 ⇄ Phồn thể: 爛 · 火 (Bộ HỎA) (9 nét) · Pinyin: làn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn). Chữ LẠN (烂, phồn thể: 爛): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 丷 (BÁT) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 灿烂 (XÁN LẠN: rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)), 腐烂 (HỦ LẠN: mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 燦爛 XÁN LẠN (rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)); 腐爛 HỦ LẠN (mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠN: mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn); thường gặp trong ngữ cảnh: 燦爛 XÁN LẠN (rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)); 腐爛 HỦ LẠN (mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 爛 (LẠN): mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (燦爛 XÁN LẠN (rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)); 腐爛 HỦ LẠN (mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạn (爛): mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 爛 (âm đọc LẠN): mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn). Từ vựng thường đàm: 燦爛 XÁN LẠN (rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)); 腐爛 HỦ LẠN (mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 爛 (âm chuẩn LẠN): mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LẠN (爛): mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn); từ ghép thông dụng: 燦爛 XÁN LẠN (rực rỡ, chói lọi, xán lạn (văn minh, ánh nắng)); 腐爛 HỦ LẠN (mục nát, thối rữa, phân hủy hoai mục).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 爛 [U+70C2 · LẠN · làn]: mục nát, thối rữa; nhừ nát; rực rỡ (xán lạn).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “烂”