Tiếng Anh: hotel, inn, hostel
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旅馆”
Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).
Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “旅馆”
💡 旅馆 (LỮ QUÁN) = 旅 (LỮ: du lịch, lữ hành, khách đi xa) + 馆 (QUÁN: tiệm, quán, nhà (văn hóa)) → khách sạn, nhà nghỉ, lữ quán. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

khách sạn, nhà nghỉ, lữ quán
Phồn thể: 旅館
Hán Việt: LỮ QUÁN
Tiếng Anh: hotel, inn, hostel
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旅馆”
Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).
Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “旅馆”
Dùng trong câu
古镇景区内的特色生态民宿旅馆推行绿色低碳运营,为八方游客提供了舒适温馨的古韵住宿体验。
Các nhà nghỉ khách sạn homestay sinh thái đặc sắc bên trong khu danh thắng cổ trấn triển khai vận hành xanh ít phát thải carbon, mang lại trải nghiệm lưu trú ấm cúng thoải mái đậm phong vị cổ xưa cho du khách bốn phương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旅馆
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “旅馆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旅 (U+65C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 旅 · 方 (Bộ PHƯƠNG) (10 nét) · Pinyin: lǚguǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỮ: du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội; thường gặp trong ngữ cảnh: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 旅 (LỮ): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lữ (旅): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 旅 (âm đọc LỮ): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. Từ vựng thường đàm: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 旅 (âm chuẩn LỮ): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỮ (旅): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội; từ ghép thông dụng: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 旅 [U+65C5 · LỮ · lǚguǎn]: Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旅馆”