Tiếng Anh: protect, safeguard, defend, care
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “保”
Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 保 (BẢO: bảo vệ, chăm sóc), thuộc bộ 人 (NHÂN). Gặp lại trong: 保护 (BẢO HỘ), 保证 (BẢO CHỨNG), 保持 (BẢO TRÌ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc
Phồn thể: 保
Hán Việt: BẢO
Tiếng Anh: protect, safeguard, defend, care
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “保”
Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ).
Tập viết
Dùng trong câu
“保”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“保” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 保
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “保” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 保 (U+4FDD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 保 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: bǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢO: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc; thường gặp trong ngữ cảnh: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 保 (BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảo (保): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 保 (âm đọc BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Từ vựng thường đàm: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 保 (âm chuẩn BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢO (保): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc; từ ghép thông dụng: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 保 [U+4FDD · BẢO · bǎo]: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “保”