Tiếng Anh: according to, in accordance with
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “按照”
Chữ ÁN (按): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 宀 (MIÊN) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 按时 (ÁN THỜI: đúng giờ, đúng hạn), 按照 (ÁN CHIẾU: dựa theo, theo đúng), 按摩 (ÁN MA: mát-xa, xoa bóp bấm huyệt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 按照 (ÁN CHIẾU) = 按 (ÁN: đặt tay lên, dùng tay ấn xuống) + 照 (CHIẾU: chiếu sáng, soi rọi, chụp ảnh) → dựa theo, theo đúng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "按照" đọc là àn (thanh 4) + zhào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dựa theo, theo đúng
Phồn thể: 按照
Hán Việt: ÁN CHIẾU
Tiếng Anh: according to, in accordance with
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “按照”
Chữ ÁN (按): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 宀 (MIÊN) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 按时 (ÁN THỜI: đúng giờ, đúng hạn), 按照 (ÁN CHIẾU: dựa theo, theo đúng), 按摩 (ÁN MA: mát-xa, xoa bóp bấm huyệt).
Tập viết
Dùng trong câu
按照计划进行。
Tiến hành theo kế hoạch.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 按照
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “按照” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 按 (U+6309) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đặt tay lên, dùng tay ấn xuống. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 按 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: àn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đặt tay lên, dùng tay ấn xuống. Chữ ÁN (按): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 宀 (MIÊN) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 按时 (ÁN THỜI: đúng giờ, đúng hạn), 按照 (ÁN CHIẾU: dựa theo, theo đúng), 按摩 (ÁN MA: mát-xa, xoa bóp bấm huyệt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 按時 ÁN THỜI (đúng giờ, đúng hạn); 按照 ÁN CHIẾU (dựa theo, theo đúng); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÁN: đặt tay lên, dùng tay ấn xuống; thường gặp trong ngữ cảnh: 按時 ÁN THỜI (đúng giờ, đúng hạn); 按照 ÁN CHIẾU (dựa theo, theo đúng); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 按 (ÁN): đặt tay lên, dùng tay ấn xuống. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (按時 ÁN THỜI (đúng giờ, đúng hạn); 按照 ÁN CHIẾU (dựa theo, theo đúng); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Án (按): đặt tay lên, dùng tay ấn xuống.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 按 (âm đọc ÁN): đặt tay lên, dùng tay ấn xuống. Từ vựng thường đàm: 按時 ÁN THỜI (đúng giờ, đúng hạn); 按照 ÁN CHIẾU (dựa theo, theo đúng); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 按 (âm chuẩn ÁN): đặt tay lên, dùng tay ấn xuống.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÁN (按): đặt tay lên, dùng tay ấn xuống; từ ghép thông dụng: 按時 ÁN THỜI (đúng giờ, đúng hạn); 按照 ÁN CHIẾU (dựa theo, theo đúng); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 按 [U+6309 · ÁN · àn]: đặt tay lên, dùng tay ấn xuống.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “按照”