Tiếng Anh: route, itinerary, line, course
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “路线”
Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.
Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 路线 (LỘ TUYẾN) = 路 (LỘ: đường) + 线 (TUYẾN: dây, chỉ, đầu mối) → tuyến đường, lộ trình, đường lối. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tuyến đường, lộ trình, đường lối
Phồn thể: 路線
Hán Việt: LỘ TUYẾN
Tiếng Anh: route, itinerary, line, course
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “路线”
Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.
Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.
Tập viết
Dùng trong câu
我国探月工程严格按照“绕、落、回”三步走既定技术路线稳扎稳打,圆满完成了全部既定战略目标。
Công trình thám hiểm Mặt Trăng của nước ta thực hiện từng bước vững chắc nghiêm ngặt theo đúng đường lối lộ trình kỹ thuật đã định 'Bay quanh, Đáp xuống, Trở về', hoàn thành mỹ mãn toàn bộ các mục tiêu chiến lược đề ra.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 路线
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “路线” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 路 (U+8DEF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 路 · 口 (Bộ KHẨU) (13 nét) · Pinyin: lùxiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đường. Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘ: đường; thường gặp trong ngữ cảnh: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 路 (LỘ): đường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộ (路): đường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 路 (âm đọc LỘ): đường. Từ vựng thường đàm: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 路 (âm chuẩn LỘ): đường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘ (路): đường; từ ghép thông dụng: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 路 [U+8DEF · LỘ · lùxiàn]: đường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “路线”