Tiếng Anh: security guard, public security, to maintain safety
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “保安”
Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 保安 (BẢO AN) = 保 (BẢO: bảo vệ, chăm sóc) + 安 (AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại) → nhân viên bảo vệ, bảo vệ an ninh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nhân viên bảo vệ, bảo vệ an ninh; giữ gìn an toàn
Phồn thể: 保安
Hán Việt: BẢO AN
Tiếng Anh: security guard, public security, to maintain safety
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “保安”
Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ).
Tập viết
Dùng trong câu
科研园区保安人员恪尽职守、日夜巡逻,切实保障国家重点实验室的科研环境安全。
Nhân viên bảo vệ của khu nghiên cứu khoa học luôn tận tụy với công việc, tuần tra ngày đêm, bảo đảm thiết thực sự an toàn của môi trường nghiên cứu tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 保安
Yên ổn.
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
“Đến thuở bữa ăn, chẳng có mẹ chẳng ai hay cho ăn.”
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
“Cưới gả kiếm bề cho yên.”
Từ “保安” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 保 (U+4FDD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 保 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: bǎo'ān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Chữ BẢO (保): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 保护 (BẢO HỘ: bảo vệ, giữ gìn), 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢO: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc; thường gặp trong ngữ cảnh: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 保 (BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảo (保): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 保 (âm đọc BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc. Từ vựng thường đàm: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 保 (âm chuẩn BẢO): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢO (保): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc; từ ghép thông dụng: 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 保證 BẢO CHỨNG (bảo đảm, cam kết); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 保留 BẢO LƯU (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 保 [U+4FDD · BẢO · bǎo'ān]: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, chăm sóc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “保安”