Tiếng Anh: to occupy, take possession of; a base, position; report, tell, announce; path, road, street; method, way
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “据报道”
Chữ CỨ (据, phồn thể: 據): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 根据 (CĂN CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ), 据说 (CỨ THUYẾT: nghe nói, tương truyền), 收据 (THU CỨ: biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận), 数据 (SỐ CỨ: dữ liệu, số liệu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “据报道”
💡 据报道 [CỨ BÁO ĐẠO] gồm 据 (CỨ) + 报 (BÁO) + 道 (ĐẠO) → nghĩa tiếng Việt: "据 (CỨ): chiếm giữ, chiếm hữu". 🦊
Phát âm "据报道": 据 jū (thanh 1 (55)) → 报 bào (thanh 4 (51)) → 道 dào (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

据 (CỨ): chiếm giữ, chiếm hữu; 报 (BÁO): Báo tin, thông báo; 道 (ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.
Phồn thể: 據報道
Hán Việt: CỨ BÁO ĐẠO
Tiếng Anh: to occupy, take possession of; a base, position; report, tell, announce; path, road, street; method, way
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “据报道”
Chữ CỨ (据, phồn thể: 據): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 根据 (CĂN CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ), 据说 (CỨ THUYẾT: nghe nói, tương truyền), 收据 (THU CỨ: biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận), 数据 (SỐ CỨ: dữ liệu, số liệu).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “据报道”
Dùng trong câu
据报道(相关词:根据)
Cụm từ “据报道” (CỨ BÁO ĐẠO) — 据 (CỨ): chiếm giữ, chiếm hữu; 报 (BÁO): Báo tin, thông báo; 道 (ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.; từ liên hệ: 根据 (CĂN CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 据报道
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Như 𨄹 dạo
“Hài [giày] thong thả dạo khắp sơn xuyên.”
Như 𨄹 dạo
“Thân nhàn dạo khắp tây đông. Đường tới mười thu khỏi bụi hồng.”
Từ “据报道” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 据 (U+636E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí. Chữ CỨ (据, phồn thể: 據): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 根据 (CĂN CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ), 据说 (CỨ THUYẾT: nghe nói, tương truyền), 收据 (THU CỨ: biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận), 数据 (SỐ CỨ: dữ liệu, số liệu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 據說 CỨ THUYẾT (nghe nói, tương truyền); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 證據 CHỨNG CỨ (bằng chứng, chứng cứ); 據悉 CỨ TẤT (theo tin cho biết, được biết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
bằng cớ, chứng cớ; cắc cớ
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 據 (CỨ): chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 據說 CỨ THUYẾT (nghe nói, tương truyền); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 證據 CHỨNG CỨ (bằng chứng, chứng cứ); 據悉 CỨ TẤT (theo tin cho biết, được biết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứ (據): chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 據 (âm đọc CỨ): chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí. Từ vựng thường đàm: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 據說 CỨ THUYẾT (nghe nói, tương truyền); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 證據 CHỨNG CỨ (bằng chứng, chứng cứ); 據悉 CỨ TẤT (theo tin cho biết, được biết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 據 (âm chuẩn CỨ): chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨ (據): chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí; từ ghép thông dụng: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 據說 CỨ THUYẾT (nghe nói, tương truyền); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 證據 CHỨNG CỨ (bằng chứng, chứng cứ); 據悉 CỨ TẤT (theo tin cho biết, được biết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 據 [U+636E · CỨ · jū]: chiếm giữ, chiếm hữu; một cơ sở, vị trí.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “据报道”