Tiếng Anh: ability, capability, competence, talent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “才干”
Chữ TÀI (才): thuộc bộ THỦ (手), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 刚才 (CƯƠNG TÀI: vừa nãy, lúc nãy, mới đây), 人才 (NHÂN TÀI: nhân tài, người tài), 才干 (TÀI CÁN: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng), 天才 (THIÊN TÀI: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 才干 (TÀI CÁN) = 才 (TÀI: mới, vừa mới, chỉ (phó từ)) + 干 (CAN: khô, cạn, làm) → tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "才干" đọc là cái (thanh 2) + gàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng
Phồn thể: 才幹
Hán Việt: TÀI CÁN
Tiếng Anh: ability, capability, competence, talent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “才干”
Chữ TÀI (才): thuộc bộ THỦ (手), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 刚才 (CƯƠNG TÀI: vừa nãy, lúc nãy, mới đây), 人才 (NHÂN TÀI: nhân tài, người tài), 才干 (TÀI CÁN: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng), 天才 (THIÊN TÀI: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Tập viết
Dùng trong câu
青年学者在国家重大工程与攻坚战一线砥砺品质、增长才干,迅速成长为各领域的学术技术带头人。
Các học giả trẻ đã rèn giũa phẩm chất, bồi đắp và phát triển tài cán năng lực nơi tuyến đầu của các công trình trọng đại và chiến dịch lớn của đất nước, nhanh chóng trưởng thành trở thành những người đầu ngành kỹ thuật học thuật trong mọi lĩnh vực.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 才干
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “才干” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 才 (U+624D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 才 · 干 (CAN) (3 nét) · Pinyin: cái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng. Chữ TÀI (才): thuộc bộ THỦ (手), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 刚才 (CƯƠNG TÀI: vừa nãy, lúc nãy, mới đây), 人才 (NHÂN TÀI: nhân tài, người tài), 才干 (TÀI CÁN: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng), 天才 (THIÊN TÀI: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 人才 NHÂN TÀI (nhân tài, người tài); 才幹 TÀI CÁN (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng); 天才 THIÊN TÀI (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÀI: mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng; thường gặp trong ngữ cảnh: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 人才 NHÂN TÀI (nhân tài, người tài); 才幹 TÀI CÁN (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng); 天才 THIÊN TÀI (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 才 (TÀI): mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 人才 NHÂN TÀI (nhân tài, người tài); 才幹 TÀI CÁN (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng); 天才 THIÊN TÀI (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tài (才): mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 才 (âm đọc TÀI): mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng. Từ vựng thường đàm: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 人才 NHÂN TÀI (nhân tài, người tài); 才幹 TÀI CÁN (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng); 天才 THIÊN TÀI (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 才 (âm chuẩn TÀI): mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÀI (才): mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng; từ ghép thông dụng: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 人才 NHÂN TÀI (nhân tài, người tài); 才幹 TÀI CÁN (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng); 天才 THIÊN TÀI (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 才 [U+624D · TÀI · cái]: mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “才干”