Tiếng Anh: so, therefore, as a result
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “所以”
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 所以 (SỞ DĨ) = 所 (SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện)) + 以 (DĨ: lấy, dùng, để) → vì vậy, cho nên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "所以" đọc là suǒ (thanh 3) + yǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vì vậy, cho nên
Phồn thể: 所以
Hán Việt: SỞ DĨ
Tiếng Anh: so, therefore, as a result
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “所以”
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Tập viết
Dùng trong câu
因为下雨,所以我们没去。
Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không đi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 所以
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “所以” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 所 (U+6240) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sàm sỡ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 所 (SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sở (所): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 所 (âm đọc SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Từ vựng thường đàm: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 所 (âm chuẩn SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 所 [U+6240 · SỞ · suǒ]: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “所以”