Tiếng Anh: only, only if, sole
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “只有”
Chữ CHỈ (只): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 只有 (CHỈ HỮU) = 只 (CHỈ: con) + 有 (HỮU: có) → chỉ có (điều kiện duy nhất). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

chỉ có (điều kiện duy nhất)
Phồn thể: 只有
Hán Việt: CHỈ HỮU
Tiếng Anh: only, only if, sole
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “只有”
Chữ CHỈ (只): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)).
Tập viết
Dùng trong câu
只有坚定不移走中国特色自主创新道路,才能把国家科技命脉牢牢掌握在我们自己手中。
Chỉ có kiên định không ngừng bước đi trên con đường đổi mới sáng tạo tự chủ mang đặc sắc Trung Quốc mới có thể nắm chắc huyết mạch khoa học công nghệ của đất nước trong chính tay chúng ta.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 只有
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Từ “只有” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 只 (U+53EA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 只 · 口 (Bộ KHẨU) (5 nét) · Pinyin: zhǐyǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Chữ CHỈ (只): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHỈ: con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi); thường gặp trong ngữ cảnh: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 只 (CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chỉ (只): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 只 (âm đọc CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Từ vựng thường đàm: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 只 (âm chuẩn CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHỈ (只): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi); từ ghép thông dụng: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 只 [U+53EA · CHỈ · zhǐyǒu]: con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “只有”