Tiếng Anh: but, however
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “但是”
Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.
Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 但是 (ĐÃN THỊ) = 但 (ĐÃN: nhưng, song, tuy nhiên) + 是 (THỊ: là, phải) → nhưng, thế nhưng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "但是" đọc là dàn (thanh 4) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhưng, thế nhưng
Phồn thể: 但是
Hán Việt: ĐÃN THỊ
Tiếng Anh: but, however
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “但是”
Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.
Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.
Tập viết
Dùng trong câu
虽然贵,但是很好看。
Tuy đắt, nhưng rất đẹp.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 但是
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “但是” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 但 (U+4F46) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 但 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: dàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÃN: nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có; thường gặp trong ngữ cảnh: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 但 (ĐÃN): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đãn (但): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 但 (âm đọc ĐÃN): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. Từ vựng thường đàm: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 但 (âm chuẩn ĐÃN): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÃN (但): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có; từ ghép thông dụng: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 但 [U+4F46 · ĐÃN · dàn]: Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “但是”