Tiếng Anh: moreover, in addition, and also
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “而且”
Chữ NHI (而) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chòm râu rủ xuống dưới cằm của người đàn ông trưởng thành. Về sau, chữ được mượn theo phép giả tá để làm hư từ và liên từ nối kết các vế câu, mang nghĩa "mà", "nhưng" hoặc "hơn nữa". Sự chuyển hóa từ hình ảnh bộ râu mềm mại sang từ nối uyển chuyển giúp câu văn tiếng Trung trở nên mạch lạc, sâu sắc và giàu nhịp điệu.
Nét ngang dưới cằm rủ buông, Ba sợi râu đẹp vấn vương tháng ngày. Chữ NHI nối ý thật hay, Mà còn, nhưng lại chuyển xoay câu từ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "而且" đọc là ér (thanh 2) + qiě (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hơn nữa, mà còn
Phồn thể: 而且
Hán Việt: NHI THẢ
Tiếng Anh: moreover, in addition, and also
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “而且”
Chữ NHI (而) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chòm râu rủ xuống dưới cằm của người đàn ông trưởng thành. Về sau, chữ được mượn theo phép giả tá để làm hư từ và liên từ nối kết các vế câu, mang nghĩa "mà", "nhưng" hoặc "hơn nữa". Sự chuyển hóa từ hình ảnh bộ râu mềm mại sang từ nối uyển chuyển giúp câu văn tiếng Trung trở nên mạch lạc, sâu sắc và giàu nhịp điệu.
Nét ngang dưới cằm rủ buông, Ba sợi râu đẹp vấn vương tháng ngày. Chữ NHI nối ý thật hay, Mà còn, nhưng lại chuyển xoay câu từ.
Tập viết
Dùng trong câu
他很聪明而且努力。
Anh ấy thông minh và chăm chỉ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 而且
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “而且” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 而 (U+800C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 而 · 而 (Bộ NHI) (6 nét) · Pinyin: ér].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế). Chữ NHI (而) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chòm râu rủ xuống dưới cằm của người đàn ông trưởng thành. Về sau, chữ được mượn theo phép giả tá để làm hư từ và liên từ nối kết các vế câu, mang nghĩa "mà", "nhưng" hoặc "hơn nữa". Sự chuyển hóa từ hình ảnh bộ râu mềm mại sang từ nối uyển chuyển giúp câu văn tiếng Trung trở nên mạch lạc, sâu sắc và giàu nhịp điệu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 而且 NHI THẢ (hơn nữa, mà còn); 然而 NHIÊN NHI (tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHI: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế); thường gặp trong ngữ cảnh: 而且 NHI THẢ (hơn nữa, mà còn); 然而 NHIÊN NHI (tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 而 (NHI): mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (而且 NHI THẢ (hơn nữa, mà còn); 然而 NHIÊN NHI (tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhi (而): mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 而 (âm đọc NHI): mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế). Từ vựng thường đàm: 而且 NHI THẢ (hơn nữa, mà còn); 然而 NHIÊN NHI (tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 而 (âm chuẩn NHI): mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHI (而): mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế); từ ghép thông dụng: 而且 NHI THẢ (hơn nữa, mà còn); 然而 NHIÊN NHI (tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 而 [U+800C · NHI · ér]: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “而且”