Tiếng Anh: generous, liberal, magnanimous, impassioned
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慷慨”
Chữ KHANG (慷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Khang (康 - ấm no thanh bình). Con tim luôn dâng trào mong ước mang lại sự no ấm hạnh phúc cho đồng bào, không tiếc thân mình vì nghĩa lớn.
Trái tim khẳng khái nhiệt thành Vì đời giúp đỡ rạng danh anh hào. Bên TÂM (忄) chữ KHANG (康) rộng lòng, Chữ KHANG (慷) hào hiệp núi sông vẹn tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 慷慨 (KHẢNG KHÁI) = 慷 (KHẢNG: nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa) + 慨 (KHÁI: khảng khái, hào sảng, cảm thán trước việc nghĩa hiệp) → hào phóng, rộng lượng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "慷慨" đọc là kāng (thanh 1) + kǎi (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái
Phồn thể: 慷慨
Hán Việt: KHẢNG KHÁI
Tiếng Anh: generous, liberal, magnanimous, impassioned
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慷慨”
Chữ KHANG (慷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Khang (康 - ấm no thanh bình). Con tim luôn dâng trào mong ước mang lại sự no ấm hạnh phúc cho đồng bào, không tiếc thân mình vì nghĩa lớn.
Trái tim khẳng khái nhiệt thành Vì đời giúp đỡ rạng danh anh hào. Bên TÂM (忄) chữ KHANG (康) rộng lòng, Chữ KHANG (慷) hào hiệp núi sông vẹn tình.
Tập viết
Dùng trong câu
大自然慷慨地馈赠了人类丰富的生存资源,人类亦当以敬畏之心保护自然、促进人与自然和谐共生。
Mẹ thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho loài người nguồn tài nguyên sinh tồn phong phú dồi dào, loài người cũng cần mang trong tim lòng kính sợ để bảo vệ tự nhiên, thúc đẩy sự cùng chung sống hài hòa giữa con người và tự nhiên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 慷慨
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “慷慨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 慷 (U+6177) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 慷 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (14 nét) · Pinyin: kāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa. Chữ KHANG (慷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Khang (康 - ấm no thanh bình). Con tim luôn dâng trào mong ước mang lại sự no ấm hạnh phúc cho đồng bào, không tiếc thân mình vì nghĩa lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 慷慨 KHẢNG KHÁI (hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái); 慷慨激昂 KHANG KHÁI KÍCH NGANG (Khí thế hào hùng sôi nổi ngút trời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẢNG: nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa; thường gặp trong ngữ cảnh: 慷慨 KHẢNG KHÁI (hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái); 慷慨激昂 KHANG KHÁI KÍCH NGANG (Khí thế hào hùng sôi nổi ngút trời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 慷 (KHẢNG): Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (慷慨 KHẢNG KHÁI (hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái); 慷慨激昂 KHANG KHÁI KÍCH NGANG (Khí thế hào hùng sôi nổi ngút trời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khảng (慷): Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 慷 (âm đọc KHẢNG): Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa. Từ vựng thường đàm: 慷慨 KHẢNG KHÁI (hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái); 慷慨激昂 KHANG KHÁI KÍCH NGANG (Khí thế hào hùng sôi nổi ngút trời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慷 (âm chuẩn KHẢNG): Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHẢNG (慷): Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa; từ ghép thông dụng: 慷慨 KHẢNG KHÁI (hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái); 慷慨激昂 KHANG KHÁI KÍCH NGANG (Khí thế hào hùng sôi nổi ngút trời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 慷 [U+6177 · KHẢNG · kāng]: Nhiệt huyết, khảng khái, tấm lòng rộng rãi vì nghĩa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “慷慨”