Tiếng Anh: by chance, coincidentally, happen to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恰巧”
Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恰巧 (KHÁP XẢO) = 恰 (KHÁP: đúng, chính xác, thích hợp) + 巧 (XẢO: khéo léo, thông minh) → đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恰巧" đọc là qià (thanh 4) + qiǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp
Phồn thể: 恰巧
Hán Việt: KHÁP XẢO
Tiếng Anh: by chance, coincidentally, happen to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恰巧”
Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Tập viết
Dùng trong câu
巡天空间望远镜在进行深空巡视扫描作业时,恰巧精准捕获到了极其罕见的中子星合并引力波伴随光学闪烁信号。
Kính viễn vọng không gian tuần thiên trong khi đang tiến hành thao tác quét tuần tra không gian sâu đã vừa vặn tình cờ bắt trọn chuẩn xác tín hiệu chớp sáng quang học kèm theo sóng hấp dẫn cực kỳ hiếm thấy do sự sáp nhập của sao neutron tạo ra.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恰巧
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “恰巧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恰 (U+6070) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恰 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: qià].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁP: đúng, chính xác, chính xác; thích hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恰 (KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kháp (恰): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恰 (âm đọc KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Từ vựng thường đàm: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恰 (âm chuẩn KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁP (恰): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp; từ ghép thông dụng: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恰 [U+6070 · KHÁP · qià]: đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恰巧”