Tiếng Anh: please, invite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “请”
Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.
Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 请 có âm Hán Việt là THỈNH (xin mời, thỉnh cầu). Dùng lời nói chân thành NGÔN (讠) trong sáng như bầu trời xanh THANH (青) để mời khách quý vào nhà! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

xin, mời
Phồn thể: 請
Hán Việt: THỈNH
Tiếng Anh: please, invite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “请”
Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.
Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.
Tập viết
Dùng trong câu
请坐!
Mời ngồi!

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 请
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “请” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 请 (U+8BF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xin, mời. [Giản thể: 请 ⇄ Phồn thể: 請 · 讠 (Bộ NGÔN) (10 nét) · Pinyin: qǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xin, mời. Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỈNH: xin, mời; thường gặp trong ngữ cảnh: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 請 (THỈNH): xin, mời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thỉnh (請): xin, mời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 請 (âm đọc THỈNH): xin, mời. Từ vựng thường đàm: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 請 (âm chuẩn THỈNH): xin, mời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỈNH (請): xin, mời; từ ghép thông dụng: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 請 [U+8BF7 · THỈNH · qǐng]: xin, mời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “请”