Tiếng Anh: goodbye, see you again
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “再见”
Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại).
Trên NHẤT dưới khung QUYNH bao Giữa thêm chữ THỔ chồng cao hai tầng TÁI là lặp lại thêm lần TÁI KIẾN gặp lại tình thân mặn nồng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 再见 (TÁI KIẾN) = 再 (TÁI: lại, nữa) + 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) → tạm biệt, hẹn gặp lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "再见" đọc là zài (thanh 4) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tạm biệt, hẹn gặp lại
Phồn thể: 再見
Hán Việt: TÁI KIẾN
Tiếng Anh: goodbye, see you again
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “再见”
Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại).
Trên NHẤT dưới khung QUYNH bao Giữa thêm chữ THỔ chồng cao hai tầng TÁI là lặp lại thêm lần TÁI KIẾN gặp lại tình thân mặn nồng.
Tập viết
Dùng trong câu
老师,再见!
Em chào thầy/cô, tạm biệt!

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 再见
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “再见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 再 (U+518D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lại, nữa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 再 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: zài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lại, nữa. Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 一再 NHẤT TÁI (nhiều lần, lặp đi lặp lại, liên tục nhấn mạnh); 再接再厲 TÁI TIẾP TÁI LỆ (tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁI: lại, nữa; thường gặp trong ngữ cảnh: 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 一再 NHẤT TÁI (nhiều lần, lặp đi lặp lại, liên tục nhấn mạnh); 再接再厲 TÁI TIẾP TÁI LỆ (tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 再 (TÁI): lại, nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 一再 NHẤT TÁI (nhiều lần, lặp đi lặp lại, liên tục nhấn mạnh); 再接再厲 TÁI TIẾP TÁI LỆ (tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tái (再): lại, nữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 再 (âm đọc TÁI): lại, nữa. Từ vựng thường đàm: 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 一再 NHẤT TÁI (nhiều lần, lặp đi lặp lại, liên tục nhấn mạnh); 再接再厲 TÁI TIẾP TÁI LỆ (tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 再 (âm chuẩn TÁI): lại, nữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁI (再): lại, nữa; từ ghép thông dụng: 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 一再 NHẤT TÁI (nhiều lần, lặp đi lặp lại, liên tục nhấn mạnh); 再接再厲 TÁI TIẾP TÁI LỆ (tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 再 [U+518D · TÁI · zài]: lại, nữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “再见”