Tiếng Anh: favor, grace, bounty, benefit, kindness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恩惠”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恩惠 [ÂN HUỆ] gồm 恩 (ÂN) + 惠 (HUỆ) → nghĩa tiếng Việt: "ơn huệ, ân tình phúc lành, ân huệ". 🦊
Phát âm "恩惠" [ēnhuì — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

ơn huệ, ân tình phúc lành, ân huệ
Phồn thể: 恩惠
Hán Việt: ÂN HUỆ
Tiếng Anh: favor, grace, bounty, benefit, kindness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恩惠”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.
Tập viết
Dùng trong câu
科技创新的根本宗旨在于造福广大人民群众,让现代前沿高科技发展的丰硕成果化作普惠千家万户的温暖恩惠与民生福祉。
Tôn chỉ căn bản của đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ là ở chỗ mưu cầu hạnh phúc cho đông đảo quần chúng nhân dân, biến những thành quả trĩu quả của sự phát triển công nghệ cao tiên phong hiện đại thành ân huệ ơn huệ ấm áp và phúc lợi dân sinh phổ cập đến muôn nhà.

Câu 1/1
Từ “恩惠” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恩 (U+6069) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恩 · 囗 (Bộ VI) (10 nét) · Pinyin: ēnhuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂN: ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恩 (ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ân (恩): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恩 (âm đọc ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Từ vựng thường đàm: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恩 (âm chuẩn ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂN (恩): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn; từ ghép thông dụng: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恩 [U+6069 · ÂN · ēnhuì]: Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恩惠”