Tiếng Anh: young, youthful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “年轻”
Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.
Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 年轻 (NIÊN KHINH) = 年 (NIÊN: năm (thời gian)) + 轻 (KHINH: nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ) → trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "年轻" đọc là nián (thanh 2) + qīng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung
Phồn thể: 年輕
Hán Việt: NIÊN KHINH
Tiếng Anh: young, youthful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “年轻”
Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.
Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
她很年轻。
Cô ấy rất trẻ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 年轻
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “年轻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 年 (U+5E74) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm nên
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
năm (thời gian). Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 年級 NIÊN CẤP (lớp); 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 年齡 NIÊN LINH (tuổi tác, tuổi đời); 年代 NIÊN ĐẠI (thời đại, niên đại, thập kỷ); 年紀 NIÊN KỶ (tuổi tác, tuổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NIÊN: năm (thời gian); thường gặp trong ngữ cảnh: 去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 年級 NIÊN CẤP (lớp); 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 年齡 NIÊN LINH (tuổi tác, tuổi đời); 年代 NIÊN ĐẠI (thời đại, niên đại, thập kỷ); 年紀 NIÊN KỶ (tuổi tác, tuổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 年 (NIÊN): năm (thời gian). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 年級 NIÊN CẤP (lớp); 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 年齡 NIÊN LINH (tuổi tác, tuổi đời); 年代 NIÊN ĐẠI (thời đại, niên đại, thập kỷ); 年紀 NIÊN KỶ (tuổi tác, tuổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Niên (年): năm (thời gian).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 年 (âm đọc NIÊN): năm (thời gian). Từ vựng thường đàm: 去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 年級 NIÊN CẤP (lớp); 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 年齡 NIÊN LINH (tuổi tác, tuổi đời); 年代 NIÊN ĐẠI (thời đại, niên đại, thập kỷ); 年紀 NIÊN KỶ (tuổi tác, tuổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 年 (âm chuẩn NIÊN): năm (thời gian).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 年 [U+5E74 · NIÊN · nián]: năm (thời gian).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “年轻”