Tiếng Anh: slender, slim (of a woman)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苗条”
Chữ MIÊU (苗) là chữ hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên thửa ruộng (田). Những mầm mạ non mọc đều tăm tắp trên ruộng nước, hứa hẹn một mùa vàng no ấm. Tượng trưng cho những mầm non tài năng tương lai của đất nước.
Cỏ non mọc giữa ruộng sâu Mầm non hi vọng xanh màu tương lai. Trên THẢO (艹) dưới ĐIỀN (田) tốt tươi, Chữ MIÊU (苗) lúa mới dâng đời ấm no.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 苗条 (MIÊU ĐIỀU) = 苗 (MIÊU: mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu) + 条 (ĐIỀU: cái, con, chiếc (lượng từ cho vật dài: cá) → thon thả, mảnh mai, mảnh dẻ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "苗条" đọc là miáo (thanh 2) + tiáo (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thon thả, mảnh mai, mảnh dẻ
Phồn thể: 苗條
Hán Việt: MIÊU ĐIỀU
Tiếng Anh: slender, slim (of a woman)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苗条”
Chữ MIÊU (苗) là chữ hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên thửa ruộng (田). Những mầm mạ non mọc đều tăm tắp trên ruộng nước, hứa hẹn một mùa vàng no ấm. Tượng trưng cho những mầm non tài năng tương lai của đất nước.
Cỏ non mọc giữa ruộng sâu Mầm non hi vọng xanh màu tương lai. Trên THẢO (艹) dưới ĐIỀN (田) tốt tươi, Chữ MIÊU (苗) lúa mới dâng đời ấm no.
Tập viết
Dùng trong câu
坚持常年规律的瑜伽拉伸训练与科学健康的均衡饮食,能够帮助我们保持匀称苗条的健美体态。
Duy trì tập luyện yoga giãn cơ điều độ quanh năm cùng chế độ ăn uống khoa học cân đối có thể giúp chúng ta giữ gìn một vóc dáng thon thả, cân đối và săn chắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 苗条
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “苗条” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 苗 (U+82D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lên meo
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu. Chữ MIÊU (苗) là chữ hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên thửa ruộng (田). Những mầm mạ non mọc đều tăm tắp trên ruộng nước, hứa hẹn một mùa vàng no ấm. Tượng trưng cho những mầm non tài năng tương lai của đất nước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 苗條 MIÊU ĐIỀU (thon thả, mảnh mai, mảnh dẻ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 禾苗 HOÀ MIÊU (Mầm lúa non trên đồng); 苗頭 MIÊU ĐẦU (Dấu hiệu manh nha ban đầu); 揠苗助長 YÁT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (Kéo mạ lên giúp cây lớn, nóng vội làm hỏng việc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MIÊU: mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu; thường gặp trong ngữ cảnh: 苗條 MIÊU ĐIỀU (thon thả, mảnh mai, mảnh dẻ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 禾苗 HOÀ MIÊU (Mầm lúa non trên đồng); 苗頭 MIÊU ĐẦU (Dấu hiệu manh nha ban đầu); 揠苗助長 YÁT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (Kéo mạ lên giúp cây lớn, nóng vội làm hỏng việc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 苗 (MIÊU): Mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (苗條 MIÊU ĐIỀU (thon thả, mảnh mai, mảnh dẻ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 禾苗 HOÀ MIÊU (Mầm lúa non trên đồng); 苗頭 MIÊU ĐẦU (Dấu hiệu manh nha ban đầu); 揠苗助長 YÁT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (Kéo mạ lên giúp cây lớn, nóng vội làm hỏng việc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Miêu (苗): Mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 苗 (âm đọc MIÊU): Mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu. Từ vựng thường đàm: 苗條 MIÊU ĐIỀU (thon thả, mảnh mai, mảnh dẻ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 禾苗 HOÀ MIÊU (Mầm lúa non trên đồng); 苗頭 MIÊU ĐẦU (Dấu hiệu manh nha ban đầu); 揠苗助長 YÁT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (Kéo mạ lên giúp cây lớn, nóng vội làm hỏng việc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 苗 (âm chuẩn MIÊU): Mầm mạ non, cây con mới nhú, hậu duệ con cháu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
miêu sàng (nương mạ); miêu phố (vườn ương)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “苗条”