Tiếng Anh: thought, thinking, mindset, cognitive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “思维”
Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư".
Đồng ruộng bờ cõi xa xôi, In nơi sâu trong dạ bồi hồi chẳng nguôi. Ngày đêm tha thiết nhớ người, Chữ Tư vương vấn muôn đời tương tư.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 思维 (TƯ DUY) = 思 (TƯ: suy tư, nhớ nhung, trăn trở) + 维 (DUY: duy trì, bảo tồn, bảo vệ) → tư duy, phương thức tư duy logic. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "思维" đọc là sī (thanh 1) + wéi (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tư duy, phương thức tư duy logic
Phồn thể: 思維
Hán Việt: TƯ DUY
Tiếng Anh: thought, thinking, mindset, cognitive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “思维”
Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư".
Đồng ruộng bờ cõi xa xôi, In nơi sâu trong dạ bồi hồi chẳng nguôi. Ngày đêm tha thiết nhớ người, Chữ Tư vương vấn muôn đời tương tư.
Tập viết
Dùng trong câu
培养新时代高素质拔尖创新人才,必须着力启发青少年的批判性思维、跨学科综合视野与敢于质疑前人的科学求索精神。
Bồi dưỡng nhân tài đổi mới sáng tạo xuất chúng chất lượng cao thời đại mới, bắt buộc phải tập trung gợi mở tư duy phản biện, tầm nhìn tổng hợp liên ngành cùng tinh thần khám phá khoa học dám hoài nghi tiền nhân của thanh thiếu niên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 思维
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “思维” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 思 (U+601D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tư tưởng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ. Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư". Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 思 (TƯ): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tư (思): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 思 (âm đọc TƯ): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ. Từ vựng thường đàm: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 思 (âm chuẩn TƯ): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯ (思): Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ; từ ghép thông dụng: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 不好意思 BẤT HẢO Ý TƯ (ngại ngùng, e thẹn; xin lỗi, áy náy); 思考 TƯ KHẢO (suy nghĩ, tư duy, suy ngẫm); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 不可思議 BẤT KHẢ TƯ NGHỊ (không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 思 [U+601D · TƯ · sī]: Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “思维”