Tiếng Anh: small, prefix micro-, trifling; wind; air; manners, atmosphere
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “微风”
Chữ VI (微): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 山 (SƠN) + 几 (KỶ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút), 微笑 (VI TIẾU: mỉm cười, nụ cười mỉm), 略微 (LƯỢC VI: hơi, một chút, hơi một tí), 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO: nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 微风 [VI PHONG] gồm 微 (VI) + 风 (PHONG) → nghĩa tiếng Việt: "微 (VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường". 🦊
Phát âm "微风": 微 wēi (thanh 1 (55)) → 风 fēng (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

微 (VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường; 风 (PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Phồn thể: 微風
Hán Việt: VI PHONG
Tiếng Anh: small, prefix micro-, trifling; wind; air; manners, atmosphere
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “微风”
Chữ VI (微): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 山 (SƠN) + 几 (KỶ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút), 微笑 (VI TIẾU: mỉm cười, nụ cười mỉm), 略微 (LƯỢC VI: hơi, một chút, hơi một tí), 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO: nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm).
Tập viết
Dùng trong câu
微风(相关词:稍微)
Cụm từ “微风” (VI PHONG) — 微 (VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường; 风 (PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.; từ liên hệ: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 微风
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “微风” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 微 (U+5FAE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 微 · 彳 (Bộ XÍCH) (13 nét) · Pinyin: wēi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. Chữ VI (微): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 山 (SƠN) + 几 (KỶ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút), 微笑 (VI TIẾU: mỉm cười, nụ cười mỉm), 略微 (LƯỢC VI: hơi, một chút, hơi một tí), 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO: nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VI: nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường; thường gặp trong ngữ cảnh: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 微 (VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vi (微): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 微 (âm đọc VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. Từ vựng thường đàm: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 微 (âm chuẩn VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VI (微): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường; từ ghép thông dụng: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 微 [U+5FAE · VI · wēi]: nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “微风”