Tiếng Anh: since, as, now that
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “既然”
Chữ KÝ (既): thuộc bộ VÔ (无), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 既然 (KÝ NHIÊN: nếu đã, một khi đã), 一如既往 (NHẤT NHƯ KÝ VÃNG: trước sau như một, như xưa không đổi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 既然 (KÝ NHIÊN) = 既 (KÝ: rồi, trên thực tế, từ) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → nếu đã, một khi đã. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "既然" đọc là jì (thanh 4) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nếu đã, một khi đã
Phồn thể: 既然
Hán Việt: KÝ NHIÊN
Tiếng Anh: since, as, now that
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “既然”
Chữ KÝ (既): thuộc bộ VÔ (无), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 既然 (KÝ NHIÊN: nếu đã, một khi đã), 一如既往 (NHẤT NHƯ KÝ VÃNG: trước sau như một, như xưa không đổi).
Tập viết
Dùng trong câu
既然来了就留下。
Nếu đã đến thì ở lại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 既然
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “既然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 既 (U+65E2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rồi; trên thực tế; từ; sau đó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 既 · 旡 (Bộ VÔ) (9 nét) · Pinyin: jì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rồi; trên thực tế; từ; sau đó. Chữ KÝ (既): thuộc bộ VÔ (无), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 既然 (KÝ NHIÊN: nếu đã, một khi đã), 一如既往 (NHẤT NHƯ KÝ VÃNG: trước sau như một, như xưa không đổi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 既然 KÝ NHIÊN (nếu đã, một khi đã); 一如既往 NHẤT NHƯ KÝ VÃNG (trước sau như một, như xưa không đổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÝ: rồi; trên thực tế; từ; sau đó; thường gặp trong ngữ cảnh: 既然 KÝ NHIÊN (nếu đã, một khi đã); 一如既往 NHẤT NHƯ KÝ VÃNG (trước sau như một, như xưa không đổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 既 (KÝ): rồi; trên thực tế; từ; sau đó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (既然 KÝ NHIÊN (nếu đã, một khi đã); 一如既往 NHẤT NHƯ KÝ VÃNG (trước sau như một, như xưa không đổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ký (既): rồi; trên thực tế; từ; sau đó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 既 (âm đọc KÝ): rồi; trên thực tế; từ; sau đó. Từ vựng thường đàm: 既然 KÝ NHIÊN (nếu đã, một khi đã); 一如既往 NHẤT NHƯ KÝ VÃNG (trước sau như một, như xưa không đổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 既 (âm chuẩn KÝ): rồi; trên thực tế; từ; sau đó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KÝ (既): rồi; trên thực tế; từ; sau đó; từ ghép thông dụng: 既然 KÝ NHIÊN (nếu đã, một khi đã); 一如既往 NHẤT NHƯ KÝ VÃNG (trước sau như một, như xưa không đổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 既 [U+65E2 · KÝ · jì]: rồi; trên thực tế; từ; sau đó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “既然”