Tiếng Anh: holy, sacred; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “圣人”
Chữ THÁNH (圣, phồn thể 聖) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ NHĨ (耳 - tai biết lắng nghe muôn dân) và bộ KHẨU (口 - lời nói truyền đạt đạo lý) ở trên, dưới là chữ THÍNH (壬) biểu âm. Sang dạng giản thể (圣), chữ kết hợp bộ HỰU (又 - bàn tay tài khéo) ở trên và bộ THỔ (土 - mặt đất rộng lớn) ở dưới. Chữ THÁNH (圣) tôn vinh bậc thánh nhân có trí tuệ thông suốt vạn vật, đức độ cao cả và những giá trị thiêng liêng cao quý.
Tay HỰU (又) vun đắp THỔ (土) dày, Tai nghe miệng nói thông thay đạo trời. Bậc THÁNH (圣) trí đức ngời ngời, Soi đường dẫn lối cho đời nở hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “圣人”
💡 圣人 [THÁNH NHÂN] gồm 圣 (THÁNH) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "圣 (THÁNH): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng". 🦊
Phát âm "圣人": 圣 kū (thanh 1 (55)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

圣 (THÁNH): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 聖人
Hán Việt: THÁNH NHÂN
Tiếng Anh: holy, sacred; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “圣人”
Chữ THÁNH (圣, phồn thể 聖) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ NHĨ (耳 - tai biết lắng nghe muôn dân) và bộ KHẨU (口 - lời nói truyền đạt đạo lý) ở trên, dưới là chữ THÍNH (壬) biểu âm. Sang dạng giản thể (圣), chữ kết hợp bộ HỰU (又 - bàn tay tài khéo) ở trên và bộ THỔ (土 - mặt đất rộng lớn) ở dưới. Chữ THÁNH (圣) tôn vinh bậc thánh nhân có trí tuệ thông suốt vạn vật, đức độ cao cả và những giá trị thiêng liêng cao quý.
Tay HỰU (又) vun đắp THỔ (土) dày, Tai nghe miệng nói thông thay đạo trời. Bậc THÁNH (圣) trí đức ngời ngời, Soi đường dẫn lối cho đời nở hoa.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “圣人”
Dùng trong câu
圣人(相关词:神圣)
Cụm từ “圣人” (THÁNH NHÂN) — 圣 (THÁNH): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 神圣 (THẦN THÁNH: thiêng liêng, cao cả thần thánh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 圣人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “圣人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 圣 (U+5723) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thánh hiền, thánh thượng, thánh thần
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng. Chữ THÁNH (圣, phồn thể 聖) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ NHĨ (耳 - tai biết lắng nghe muôn dân) và bộ KHẨU (口 - lời nói truyền đạt đạo lý) ở trên, dưới là chữ THÍNH (壬) biểu âm. Sang dạng giản thể (圣), chữ kết hợp bộ HỰU (又 - bàn tay tài khéo) ở trên và bộ THỔ (土 - mặt đất rộng lớn) ở dưới. Chữ THÁNH (圣) tôn vinh bậc thánh nhân có trí tuệ thông suốt vạn vật, đức độ cao cả và những giá trị thiêng liêng cao quý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 神聖 THẦN THÁNH (thiêng liêng, cao cả thần thánh); 至聖 CHÍ THÁNH (Bậc chí thánh); 聖人 THÁNH NHÂN (Thánh nhân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÁNH: bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng; thường gặp trong ngữ cảnh: 神聖 THẦN THÁNH (thiêng liêng, cao cả thần thánh); 至聖 CHÍ THÁNH (Bậc chí thánh); 聖人 THÁNH NHÂN (Thánh nhân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 聖 (THÁNH): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (神聖 THẦN THÁNH (thiêng liêng, cao cả thần thánh); 至聖 CHÍ THÁNH (Bậc chí thánh); 聖人 THÁNH NHÂN (Thánh nhân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thánh (聖): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 聖 (âm đọc THÁNH): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng. Từ vựng thường đàm: 神聖 THẦN THÁNH (thiêng liêng, cao cả thần thánh); 至聖 CHÍ THÁNH (Bậc chí thánh); 聖人 THÁNH NHÂN (Thánh nhân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 聖 (âm chuẩn THÁNH): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÁNH (聖): Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng; từ ghép thông dụng: 神聖 THẦN THÁNH (thiêng liêng, cao cả thần thánh); 至聖 CHÍ THÁNH (Bậc chí thánh); 聖人 THÁNH NHÂN (Thánh nhân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 聖 [U+5723 · THÁNH · kū]: Bậc thánh nhân, thông tuệ tối cao, thiêng liêng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “圣人”