Tiếng Anh: always, all along, consistently
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “向来”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 向来 (HƯỚNG LAI) = 向 (HƯỚNG: hướng tới, về phía) + 来 (LAI: đến, tới) → từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "向来" đọc là xiàng (thanh 4) + lái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ
Phồn thể: 向來
Hán Việt: HƯỚNG LAI
Tiếng Anh: always, all along, consistently
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “向来”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.
Tập viết
Dùng trong câu
中国在国际事务中向来坚持根据事情本身的是非曲直决定自身立场,坚定维护国际公平与世界和平。
Trung Quốc trong các sự vụ quốc tế từ trước đến nay luôn luôn kiên trì căn cứ vào lẽ phải trái thị phi của chính bản thân sự việc để quyết định lập trường của mình, kiên định bảo vệ hòa bình thế giới và sự công bằng quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 向来
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “向来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 向 (U+5411) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hướng tới, về phía. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 向 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: xiàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hướng tới, về phía. Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HƯỚNG: hướng tới, về phía; thường gặp trong ngữ cảnh: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 向 (HƯỚNG): hướng tới, về phía. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hướng (向): hướng tới, về phía.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 向 (âm đọc HƯỚNG): hướng tới, về phía. Từ vựng thường đàm: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 向 (âm chuẩn HƯỚNG): hướng tới, về phía.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HƯỚNG (向): hướng tới, về phía; từ ghép thông dụng: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 向 [U+5411 · HƯỚNG · xiàng]: hướng tới, về phía.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “向来”