Tiếng Anh: to yearn for, to look forward to, aspiration, longing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “向往”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 向往 (HƯỚNG VÃNG) = 向 (HƯỚNG: hướng tới, về phía) + 往 (VÃNG: hướng về, đi về phía, hướng tới) → hướng về, khao khát khát vọng vươn tới. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "向往" đọc là xiàng (thanh 4) + wǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hướng về, khao khát khát vọng vươn tới
Phồn thể: 嚮往
Hán Việt: HƯỚNG VÃNG
Tiếng Anh: to yearn for, to look forward to, aspiration, longing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “向往”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.
Tập viết
Dùng trong câu
人民对美好生活的向往,就是我们的奋斗目标;必须始终把人民利益放在最高位置。
Khát vọng khao khát của nhân dân hướng về một cuộc sống tươi đẹp hơn chính là mục tiêu phấn đấu của chúng ta; bắt buộc phải luôn luôn đặt lợi ích của nhân dân lên vị trí tối cao nhất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 向往
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “向往” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 向 (U+5411) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hướng tới, về phía. [Giản thể: 向 ⇄ Phồn thể: 嚮 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: xiàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hướng tới, về phía. Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HƯỚNG: hướng tới, về phía; thường gặp trong ngữ cảnh: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嚮 (HƯỚNG): hướng tới, về phía. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hướng (嚮): hướng tới, về phía.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嚮 (âm đọc HƯỚNG): hướng tới, về phía. Từ vựng thường đàm: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嚮 (âm chuẩn HƯỚNG): hướng tới, về phía.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HƯỚNG (嚮): hướng tới, về phía; từ ghép thông dụng: 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng); 導向 ĐẠO HƯỚNG (định hướng, kim chỉ nam; lấy làm hướng đi); 傾向 KHUYNH HƯỚNG (khuynh hướng, xu hướng; nghiêng về); 外向 NGOẠI HƯỚNG (hướng ngoại, cởi mở; hướng ra nước ngoài (kinh tế)); 嚮導 HƯỚNG ĐẠO (người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối); 向來 HƯỚNG LAI (từ trước đến nay, luôn luôn vốn dĩ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嚮 [U+5411 · HƯỚNG · xiàng]: hướng tới, về phía.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “向往”