Tiếng Anh: exposition, international expo, fair
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博览会”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 博览会 (BÁC LÃM HỘI) = 博 (BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la) + 览 (LÃM: nhìn vào, kiểm tra, nhận thức) + 会 (HỘI: biết, sẽ) → hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "博览会" đọc là bó (thanh 2) + lǎn (thanh 3) + huì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế
Phồn thể: 博覽會
Hán Việt: BÁC LÃM HỘI
Tiếng Anh: exposition, international expo, fair
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博览会”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Tập viết
Dùng trong câu
中国国际进口博览会作为全球首个以进口为主题的国家级大型综合博览会,为世界各国企业共享中国市场提供了开放平台。
Hội chợ Nhập khẩu Quốc tế Trung Quốc (CIIE) với tư cách là hội chợ triển lãm tổng hợp quy mô lớn cấp quốc gia lấy chủ đề nhập khẩu đầu tiên trên thế giới đã mang lại nền tảng mở rộng lớn để doanh nghiệp các nước cùng chia sẻ thị trường Trung Quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 博览会
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “博览会” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 博 (U+535A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 博 · 十 (Bộ THẬP) (12 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; thường gặp trong ngữ cảnh: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bác (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 博 (âm đọc BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Từ vựng thường đàm: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 博 (âm chuẩn BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁC (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; từ ghép thông dụng: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 博 [U+535A · BÁC · bó]: Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “博览会”