Tiếng Anh: expensive, costly, noble
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贵”
Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người.
Trên chữ TRUNG (中) gạch NHẤT (一) ngang Dưới nâng bảo BỐI (贝) bạc vàng đầy tay Đắt tiền quý giá xưa nay Phẩm nhân cao quý tháng ngày kính trân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 贵 có âm Hán Việt là QUÝ (đắt đỏ, quý giá). Giỏ đựng đồ ở trên, bên dưới là vỏ sò tiền tệ BỐI (贝), vật phẩm quý giá đáng ngàn vàng! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

đắt, mắc; quý giá
Phồn thể: 貴
Hán Việt: QUÝ
Tiếng Anh: expensive, costly, noble
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贵”
Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người.
Trên chữ TRUNG (中) gạch NHẤT (一) ngang Dưới nâng bảo BỐI (贝) bạc vàng đầy tay Đắt tiền quý giá xưa nay Phẩm nhân cao quý tháng ngày kính trân.
Tập viết
Dùng trong câu
这件衣服太贵了。
Bộ quần áo này đắt quá.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贵
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “贵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 贵 (U+8D35) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đắt, mắc; quý giá. [Giản thể: 贵 ⇄ Phồn thể: 貴 · 贝 (Bộ BỐI) (9 nét) · Pinyin: guì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đắt, mắc; quý giá. Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÝ: đắt, mắc; quý giá; thường gặp trong ngữ cảnh: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 貴 (QUÝ): đắt, mắc; quý giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quý (貴): đắt, mắc; quý giá.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 貴 (âm đọc QUÝ): đắt, mắc; quý giá. Từ vựng thường đàm: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貴 (âm chuẩn QUÝ): đắt, mắc; quý giá.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÝ (貴): đắt, mắc; quý giá; từ ghép thông dụng: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 貴 [U+8D35 · QUÝ · guì]: đắt, mắc; quý giá.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “贵”