Tiếng Anh: broad and profound, extensive and deep (of knowledge/culture)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博大精深”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 博大精深 (BÁC ĐẠI TINH THÂM) = 博 (BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la) + 大 (ĐẠI: to, lớn) + 精 (TINH: gạo trắng giã kỹ, tinh hoa, tinh túy) + 深 (THÂM: sâu, sâu sắc, sâu đậm) → uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "博大精深" đọc là bó (thanh 2) + dà (thanh 4) + jīng (thanh 1) + shēn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm
Phồn thể: 博大精深
Hán Việt: BÁC ĐẠI TINH THÂM
Tiếng Anh: broad and profound, extensive and deep (of knowledge/culture)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博大精深”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Tập viết
Dùng trong câu
中华优秀传统文化博大精深、源远流长,蕴含着丰富深邃的哲学思想、人文精神与道德伦理规范。
Văn hóa truyền thống tốt đẹp uyên thâm sâu rộng, bắt nguồn từ dòng chảy lịch sử trường tồn lâu đời, chứa đựng những tư tưởng triết học, tinh thần nhân văn và chuẩn mực đạo đức sâu sắc phong phú.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 博大精深
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “博大精深” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 博 (U+535A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 博 · 十 (Bộ THẬP) (12 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; thường gặp trong ngữ cảnh: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bác (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 博 (âm đọc BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Từ vựng thường đàm: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 博 (âm chuẩn BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁC (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; từ ghép thông dụng: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 博 [U+535A · BÁC · bó]: Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “博大精深”