Tiếng Anh: sell
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卖”
Chữ MẠI (卖 / 賣) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo thành bằng cách đặt chữ XUẤT (出 - đem ra, trong Lệ thư và Khải thư biến đổi thành chữ SĨ 士 hoặc chữ THẬP 十) lên trên chữ MÃI (买 / 買 - mua hàng). Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng MẠI là đem hàng hóa xuất bán ra ngoài để thu tiền về, đối lập với chữ MÃI (mua vào). Khi ghép thành MÃI MẠI (买卖), chữ biểu thị toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Thêm chữ THẬP trên chữ MÃI vào, Mang hàng xuất bán khắp nơi nao. Mua vào bán ra cần chữ tín, Chữ MẠI kinh doanh lộc dạt dào.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 卖 có âm Hán Việt là MẠI (bán). Thêm số mười THẬP (十) lên trên chữ MÃI (买) để bán ra kiếm lời gấp mười lần; dân gian hay nói "mua MÃI bán MẠI"! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bán
Phồn thể: 賣
Hán Việt: MẠI
Tiếng Anh: sell
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卖”
Chữ MẠI (卖 / 賣) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo thành bằng cách đặt chữ XUẤT (出 - đem ra, trong Lệ thư và Khải thư biến đổi thành chữ SĨ 士 hoặc chữ THẬP 十) lên trên chữ MÃI (买 / 買 - mua hàng). Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng MẠI là đem hàng hóa xuất bán ra ngoài để thu tiền về, đối lập với chữ MÃI (mua vào). Khi ghép thành MÃI MẠI (买卖), chữ biểu thị toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Thêm chữ THẬP trên chữ MÃI vào, Mang hàng xuất bán khắp nơi nao. Mua vào bán ra cần chữ tín, Chữ MẠI kinh doanh lộc dạt dào.
Tập viết
Dùng trong câu
这家店卖新鲜水果。
Cửa hàng này bán hoa quả tươi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 卖
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “卖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 卖 (U+5356) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bán. [Giản thể: 卖 ⇄ Phồn thể: 賣 · 十 (Bộ THẬP) (8 nét) · Pinyin: mài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bán. Chữ MẠI (卖 / 賣) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo thành bằng cách đặt chữ XUẤT (出 - đem ra, trong Lệ thư và Khải thư biến đổi thành chữ SĨ 士 hoặc chữ THẬP 十) lên trên chữ MÃI (买 / 買 - mua hàng). Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng MẠI là đem hàng hóa xuất bán ra ngoài để thu tiền về, đối lập với chữ MÃI (mua vào). Khi ghép thành MÃI MẠI (买卖), chữ biểu thị toàn bộ hoạt động kinh doanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 出賣 XUẤT MẠI (bán, bán ra; bán đứng, phản bội (lương tâm, đất nước)); 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo); 賣名 MẠI DANH (Mại danh); 賣淫 MẠI DÂM (Mại dâm); 賣婚 MẠI HÔN (Mại hôn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠI: bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 出賣 XUẤT MẠI (bán, bán ra; bán đứng, phản bội (lương tâm, đất nước)); 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo); 賣名 MẠI DANH (Mại danh); 賣淫 MẠI DÂM (Mại dâm); 賣婚 MẠI HÔN (Mại hôn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 賣 (MẠI): bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (出賣 XUẤT MẠI (bán, bán ra; bán đứng, phản bội (lương tâm, đất nước)); 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo); 賣名 MẠI DANH (Mại danh); 賣淫 MẠI DÂM (Mại dâm); 賣婚 MẠI HÔN (Mại hôn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mại (賣): bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 賣 (âm đọc MẠI): bán. Từ vựng thường đàm: 出賣 XUẤT MẠI (bán, bán ra; bán đứng, phản bội (lương tâm, đất nước)); 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo); 賣名 MẠI DANH (Mại danh); 賣淫 MẠI DÂM (Mại dâm); 賣婚 MẠI HÔN (Mại hôn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 賣 (âm chuẩn MẠI): bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠI (賣): bán; từ ghép thông dụng: 出賣 XUẤT MẠI (bán, bán ra; bán đứng, phản bội (lương tâm, đất nước)); 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo); 賣名 MẠI DANH (Mại danh); 賣淫 MẠI DÂM (Mại dâm); 賣婚 MẠI HÔN (Mại hôn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 賣 [U+5356 · MẠI · mài]: bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “卖”