Tiếng Anh: gamble, play games; wide, broad; love, like
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博爱”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 博爱 [BÁC ÁI] gồm 博 (BÁC) + 爱 (ÁI) → nghĩa tiếng Việt: "博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la". 🦊
Phát âm "博爱": 博 bó (thanh 2 (35)) → 爱 ài (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; 爱 (ÁI): yêu, yêu thích
Phồn thể: 博愛
Hán Việt: BÁC ÁI
Tiếng Anh: gamble, play games; wide, broad; love, like
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博爱”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Tập viết
Dùng trong câu
博爱(相关词:博士)
Cụm từ “博爱” (BÁC ÁI) — 博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; 爱 (ÁI): yêu, yêu thích; từ liên hệ: 博士 (BÁC SĨ: tiến sĩ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 博爱
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “博爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 博 (U+535A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 博 · 十 (Bộ THẬP) (12 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; thường gặp trong ngữ cảnh: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bác (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 博 (âm đọc BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Từ vựng thường đàm: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 博 (âm chuẩn BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁC (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; từ ghép thông dụng: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 博 [U+535A · BÁC · bó]: Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “博爱”