Tiếng Anh: ten; five; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch; chess; any game similar to chess
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十五子棋”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 十五子棋 [THẬP NGŨ TỬ KỲ] gồm 十 (THẬP) + 五 (NGŨ) + 子 (TỬ) + 棋 (KỲ) → nghĩa tiếng Việt: "十 (THẬP): mười". 🦊
Phát âm "十五子棋": 十 shí (thanh 2 (35)) → 五 wǔ (thanh 3 (214)) → 子 zǐ (thanh 3 (214)) → 棋 qí (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

十 (THẬP): mười; 五 (NGŨ): số năm (5); 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; 棋 (KỲ): cờ vua
Phồn thể: 十五子棋
Hán Việt: THẬP NGŨ TỬ KỲ
Tiếng Anh: ten; five; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch; chess; any game similar to chess
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十五子棋”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
十五子棋(相关词:十分)
Cụm từ “十五子棋” (THẬP NGŨ TỬ KỲ) — 十 (THẬP): mười; 五 (NGŨ): số năm (5); 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; 棋 (KỲ): cờ vua; từ liên hệ: 十分 (THẬP PHÂN: vô cùng, rất, hết sức, mười phần).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 十五子棋
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “十五子棋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 十 (U+5341) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mười. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 十 · 十 (Bộ THẬP) (2 nét) · Pinyin: shí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mười. Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẬP: mười; thường gặp trong ngữ cảnh: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 十 (THẬP): mười. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thập (十): mười.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 十 (âm đọc THẬP): mười. Từ vựng thường đàm: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 十 (âm chuẩn THẬP): mười.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẬP (十): mười; từ ghép thông dụng: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 十 [U+5341 · THẬP · shí]: mười.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “十五子棋”