Tiếng Anh: region, area, zone, regional
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “区域”
Chữ KHU (区, phồn thể: 區): thuộc bộ HỆ (匸), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 区别 (KHU BIỆT: sự khác biệt, phân biệt), 地区 (ĐỊA KHU: khu vực, vùng, địa phương), 郊区 (GIAO KHU: ngoại ô, vùng ven đô), 区分 (KHU PHÂN: phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 区域 (KHU VỰC) = 区 (KHU: khu vực, quận, phường) + 域 (VỰC: huyện, vùng, ranh giới) → khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "区域" đọc là qū (thanh 1) + yù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực
Phồn thể: 區域
Hán Việt: KHU VỰC
Tiếng Anh: region, area, zone, regional
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “区域”
Chữ KHU (区, phồn thể: 區): thuộc bộ HỆ (匸), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 区别 (KHU BIỆT: sự khác biệt, phân biệt), 地区 (ĐỊA KHU: khu vực, vùng, địa phương), 郊区 (GIAO KHU: ngoại ô, vùng ven đô), 区分 (KHU PHÂN: phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt).
Tập viết
Dùng trong câu
国家深入实施区域协调发展战略,加快推进京津冀协同发展、长江经济带发展与长三角一体化高质量发展。
Nhà nước đi sâu thực thi chiến lược phát triển phối hợp vùng khu vực, đẩy nhanh thúc đẩy phát triển phối hợp Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc, phát triển Vành đai Kinh tế Sông Trường Giang cùng phát triển chất lượng cao tích hợp Vùng Đồng bằng Sông Dương Tử.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 区域
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “区域” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 区 (U+533A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khu vực
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khu vực, quận, khu vực, phường. Chữ KHU (区, phồn thể: 區): thuộc bộ HỆ (匸), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 区别 (KHU BIỆT: sự khác biệt, phân biệt), 地区 (ĐỊA KHU: khu vực, vùng, địa phương), 郊区 (GIAO KHU: ngoại ô, vùng ven đô), 区分 (KHU PHÂN: phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 地區 ĐỊA KHU (khu vực, vùng, địa phương); 郊區 GIAO KHU (ngoại ô, vùng ven đô); 區分 KHU PHÂN (phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt); 區域 KHU VỰC (khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 區 (KHU): khu vực, quận, khu vực, phường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 地區 ĐỊA KHU (khu vực, vùng, địa phương); 郊區 GIAO KHU (ngoại ô, vùng ven đô); 區分 KHU PHÂN (phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt); 區域 KHU VỰC (khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khu (區): khu vực, quận, khu vực, phường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 區 (âm đọc KHU): khu vực, quận, khu vực, phường. Từ vựng thường đàm: 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 地區 ĐỊA KHU (khu vực, vùng, địa phương); 郊區 GIAO KHU (ngoại ô, vùng ven đô); 區分 KHU PHÂN (phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt); 區域 KHU VỰC (khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 區 (âm chuẩn KHU): khu vực, quận, khu vực, phường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
khù khờ, lù khù
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 區 [U+533A · KHU · qū]: khu vực, quận, khu vực, phường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “区域”