Tiếng Anh: fierce, ferocious, vicious, ferocious-looking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凶恶”
Chữ HUNG (凶) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ KHẢM (凵) vẽ một cái hố sâu dưới đất và dấu gạch chéo (乂) ở bên trong chỉ những mũi chông nhọn hoặc vật nguy hiểm đặt dưới đáy hố. Người đi đường không may sập vào hố bẫy ấy sẽ gặp tai họa khôn lường, nên chữ HUNG (凶) mang nghĩa là nguy hiểm, điềm dữ (trái ngược với CÁT 吉) và tính cách hung bạo, tàn nhẫn.
Hố sâu bộ KHẢM (凵) dưới chân, Chông nhọn đan chéo muôn phần hiểm nguy. Chữ HUNG (凶) dữ tợn hiểm vì, Làm lành lánh dữ đường đi an toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凶恶 (HUNG ÁC) = 凶 (HUNG: hung ác, dữ tợn, điềm xấu) + 恶 (ÁC: xấu xa, hôi hám) → hung ác, tàn bạo dữ dằn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "凶恶" đọc là xiōng (thanh 1) + è (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hung ác, tàn bạo dữ dằn
Phồn thể: 兇惡
Hán Việt: HUNG ÁC
Tiếng Anh: fierce, ferocious, vicious, ferocious-looking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凶恶”
Chữ HUNG (凶) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ KHẢM (凵) vẽ một cái hố sâu dưới đất và dấu gạch chéo (乂) ở bên trong chỉ những mũi chông nhọn hoặc vật nguy hiểm đặt dưới đáy hố. Người đi đường không may sập vào hố bẫy ấy sẽ gặp tai họa khôn lường, nên chữ HUNG (凶) mang nghĩa là nguy hiểm, điềm dữ (trái ngược với CÁT 吉) và tính cách hung bạo, tàn nhẫn.
Hố sâu bộ KHẢM (凵) dưới chân, Chông nhọn đan chéo muôn phần hiểm nguy. Chữ HUNG (凶) dữ tợn hiểm vì, Làm lành lánh dữ đường đi an toàn.
Tập viết
Dùng trong câu
人民警察时刻保持高度戒备状态,在面对持械行凶的凶恶歹徒时挺身而出、英勇果断将其当场制服抓获。
Cảnh sát nhân dân luôn duy trì trạng thái cảnh giác cao độ, khi đối mặt với những tên côn đồ hung hãn hung ác mang theo vũ khí gây án đã dũng cảm xông lên, quả đoán khống chế bắt giữ ngay tại hiện trường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凶恶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “凶恶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凶 (U+51F6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm. [Giản thể: 凶 ⇄ Phồn thể: 兇 · 凵 (Bộ KHẢM) (4 nét) · Pinyin: xiōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm. Chữ HUNG (凶) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ KHẢM (凵) vẽ một cái hố sâu dưới đất và dấu gạch chéo (乂) ở bên trong chỉ những mũi chông nhọn hoặc vật nguy hiểm đặt dưới đáy hố. Người đi đường không may sập vào hố bẫy ấy sẽ gặp tai họa khôn lường, nên chữ HUNG (凶) mang nghĩa là nguy hiểm, điềm dữ (trái ngược với CÁT 吉) và tính cách hung bạo, tàn nhẫn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn); 兇手 HUNG THỦ (hung thủ, kẻ thủ ác giết người); 兇悪 HUNG ÁC (Hung ác); 兇暴 HUNG BẠO (Hung bạo); 兇險 HUNG HIỂM (Hung hiểm); 兇殘 HUNG TÀN (Hung tàn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUNG: hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm; thường gặp trong ngữ cảnh: 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn); 兇手 HUNG THỦ (hung thủ, kẻ thủ ác giết người); 兇悪 HUNG ÁC (Hung ác); 兇暴 HUNG BẠO (Hung bạo); 兇險 HUNG HIỂM (Hung hiểm); 兇殘 HUNG TÀN (Hung tàn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兇 (HUNG): Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn); 兇手 HUNG THỦ (hung thủ, kẻ thủ ác giết người); 兇悪 HUNG ÁC (Hung ác); 兇暴 HUNG BẠO (Hung bạo); 兇險 HUNG HIỂM (Hung hiểm); 兇殘 HUNG TÀN (Hung tàn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hung (兇): Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兇 (âm đọc HUNG): Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm. Từ vựng thường đàm: 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn); 兇手 HUNG THỦ (hung thủ, kẻ thủ ác giết người); 兇悪 HUNG ÁC (Hung ác); 兇暴 HUNG BẠO (Hung bạo); 兇險 HUNG HIỂM (Hung hiểm); 兇殘 HUNG TÀN (Hung tàn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兇 (âm chuẩn HUNG): Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUNG (兇): Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm; từ ghép thông dụng: 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn); 兇手 HUNG THỦ (hung thủ, kẻ thủ ác giết người); 兇悪 HUNG ÁC (Hung ác); 兇暴 HUNG BẠO (Hung bạo); 兇險 HUNG HIỂM (Hung hiểm); 兇殘 HUNG TÀN (Hung tàn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兇 [U+51F6 · HUNG · xiōng]: Hung ác, dữ tợn, điềm xấu, nguy hiểm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凶恶”