Tiếng Anh: to repay, to pay back, to reimburse (debts)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “偿还”
Chữ THƯỜNG (偿, phồn thể: 償): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 冖 (MỊCH) + 二 (NHỊ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 赔偿 (BỒI THƯỜNG: bồi thường, đền bù), 补偿 (BỔ THƯỜNG: bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)), 偿还 (THƯỜNG HOÀN: hoàn trả, thanh toán, trả nợ), 得不偿失 (ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT: lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 偿还 (THƯỜNG HOÀN) = 偿 (THƯỜNG: trả ơn, đền đáp, sự bồi thường) + 还 (HOÀN: vẫn, còn, hơn nữa) → hoàn trả, thanh toán, trả nợ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "偿还" đọc là cháng (thanh 2) + huán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoàn trả, thanh toán, trả nợ
Phồn thể: 償還
Hán Việt: THƯỜNG HOÀN
Tiếng Anh: to repay, to pay back, to reimburse (debts)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “偿还”
Chữ THƯỜNG (偿, phồn thể: 償): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 冖 (MỊCH) + 二 (NHỊ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 赔偿 (BỒI THƯỜNG: bồi thường, đền bù), 补偿 (BỔ THƯỜNG: bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)), 偿还 (THƯỜNG HOÀN: hoàn trả, thanh toán, trả nợ), 得不偿失 (ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT: lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất).
Tập viết
Dùng trong câu
该科创先锋企业凭借高附加值核心专利产品的全球热销,在三年内全额提前偿还了全部研发银行贷款本息。
Doanh nghiệp tiên phong đổi mới sáng tạo công nghệ này nhờ vào việc các sản phẩm cốt lõi có giá trị gia tăng cao bán chạy trên toàn cầu đã hoàn trả trước hạn toàn bộ gốc và lãi các khoản vay ngân hàng phục vụ nghiên cứu phát triển chỉ trong vòng 3 năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 偿还
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “偿还” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 偿 (U+507F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trả ơn, đền đáp; sự bồi thường. [Giản thể: 偿 ⇄ Phồn thể: 償 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: cháng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trả ơn, đền đáp; sự bồi thường. Chữ THƯỜNG (偿, phồn thể: 償): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 冖 (MỊCH) + 二 (NHỊ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 赔偿 (BỒI THƯỜNG: bồi thường, đền bù), 补偿 (BỔ THƯỜNG: bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)), 偿还 (THƯỜNG HOÀN: hoàn trả, thanh toán, trả nợ), 得不偿失 (ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT: lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 賠償 BỒI THƯỜNG (bồi thường, đền bù); 補償 BỔ THƯỜNG (bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 得不償失 ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT (lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất); 無償 VÔ THƯỜNG (vô hoàn lại, miễn phí, không lấy tiền thù lao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯỜNG: trả ơn, đền đáp; sự bồi thường; thường gặp trong ngữ cảnh: 賠償 BỒI THƯỜNG (bồi thường, đền bù); 補償 BỔ THƯỜNG (bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 得不償失 ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT (lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất); 無償 VÔ THƯỜNG (vô hoàn lại, miễn phí, không lấy tiền thù lao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 償 (THƯỜNG): trả ơn, đền đáp; sự bồi thường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (賠償 BỒI THƯỜNG (bồi thường, đền bù); 補償 BỔ THƯỜNG (bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 得不償失 ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT (lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất); 無償 VÔ THƯỜNG (vô hoàn lại, miễn phí, không lấy tiền thù lao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thường (償): trả ơn, đền đáp; sự bồi thường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 償 (âm đọc THƯỜNG): trả ơn, đền đáp; sự bồi thường. Từ vựng thường đàm: 賠償 BỒI THƯỜNG (bồi thường, đền bù); 補償 BỔ THƯỜNG (bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 得不償失 ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT (lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất); 無償 VÔ THƯỜNG (vô hoàn lại, miễn phí, không lấy tiền thù lao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 償 (âm chuẩn THƯỜNG): trả ơn, đền đáp; sự bồi thường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯỜNG (償): trả ơn, đền đáp; sự bồi thường; từ ghép thông dụng: 賠償 BỒI THƯỜNG (bồi thường, đền bù); 補償 BỔ THƯỜNG (bồi thường, bù đắp, đền bù (kinh tế, sinh thái)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 得不償失 ĐẮC BẤT THƯỜNG THẤT (lợi bất cập hại, được chẳng bõ mất); 無償 VÔ THƯỜNG (vô hoàn lại, miễn phí, không lấy tiền thù lao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 償 [U+507F · THƯỜNG · cháng]: trả ơn, đền đáp; sự bồi thường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “偿还”