Tiếng Anh: to attempt, to try, trial, attempt
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尝试”
Chữ THƯỜNG phồn thể (嘗) là chữ hình thanh, vẽ chiếc muỗng (旨) múc hoa quả lúa mới đầu mùa dâng lên tổ tiên và nếm thử vị ngọt bùi. Về sau mở rộng thành nếm trải những đắng cay ngọt bùi của kiếp nhân sinh.
Đầu nhỏ nếm chút ngọt bùi Miệng nhai cảm nhận bùi ngùi sự đời. Trên THƯỢNG (尚) dưới VÂN (云) trải qua, Chữ THƯỜNG (尝) nếm trải đậm đà vị nhân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 尝试 (THƯỜNG THÍ) = 尝 (THƯỜNG: nếm thử) + 试 (THÍ: thử, thử nghiệm, thi cử) → thử nghiệm, thử sức, làm thử. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "尝试" đọc là cháng (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thử nghiệm, thử sức, làm thử; sự thử nghiệm
Phồn thể: 嘗試
Hán Việt: THƯỜNG THÍ
Tiếng Anh: to attempt, to try, trial, attempt
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尝试”
Chữ THƯỜNG phồn thể (嘗) là chữ hình thanh, vẽ chiếc muỗng (旨) múc hoa quả lúa mới đầu mùa dâng lên tổ tiên và nếm thử vị ngọt bùi. Về sau mở rộng thành nếm trải những đắng cay ngọt bùi của kiếp nhân sinh.
Đầu nhỏ nếm chút ngọt bùi Miệng nhai cảm nhận bùi ngùi sự đời. Trên THƯỢNG (尚) dưới VÂN (云) trải qua, Chữ THƯỜNG (尝) nếm trải đậm đà vị nhân.
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索允许失败,青年科研团队敢于尝试打破传统经典物理模型的固有假设,开辟出了全新研究路径。
Thám hiểm khoa học cho phép thất bại, nhóm nghiên cứu khoa học trẻ tuổi dũng cảm thử sức phá vỡ những giả thiết sẵn có của mô hình vật lý cổ điển truyền thống, mở ra con đường nghiên cứu hoàn toàn mới mẻ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 尝试
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “尝试” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 尝 (U+5C1D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nếm thử. [Giản thể: 尝 ⇄ Phồn thể: 嘗 · ⺌ (Bộ TIỂU) (9 nét) · Pinyin: cháng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nếm thử. Chữ THƯỜNG phồn thể (嘗) là chữ hình thanh, vẽ chiếc muỗng (旨) múc hoa quả lúa mới đầu mùa dâng lên tổ tiên và nếm thử vị ngọt bùi. Về sau mở rộng thành nếm trải những đắng cay ngọt bùi của kiếp nhân sinh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嘗試 THƯỜNG THÍ (thử nghiệm, thử sức, làm thử; sự thử nghiệm); 品嚐 PHẨM THƯỜNG (thưởng thức, nếm thử (ẩm thực, hương vị cuộc sống)); 嚐盡辛酸 THƯỜNG TẬN TÂN TOAN (Nếm đủ cay đắng ngọt bùi ở đời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯỜNG: nếm thử; thường gặp trong ngữ cảnh: 嘗試 THƯỜNG THÍ (thử nghiệm, thử sức, làm thử; sự thử nghiệm); 品嚐 PHẨM THƯỜNG (thưởng thức, nếm thử (ẩm thực, hương vị cuộc sống)); 嚐盡辛酸 THƯỜNG TẬN TÂN TOAN (Nếm đủ cay đắng ngọt bùi ở đời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嘗 (THƯỜNG): nếm thử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嘗試 THƯỜNG THÍ (thử nghiệm, thử sức, làm thử; sự thử nghiệm); 品嚐 PHẨM THƯỜNG (thưởng thức, nếm thử (ẩm thực, hương vị cuộc sống)); 嚐盡辛酸 THƯỜNG TẬN TÂN TOAN (Nếm đủ cay đắng ngọt bùi ở đời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thường (嘗): nếm thử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嘗 (âm đọc THƯỜNG): nếm thử. Từ vựng thường đàm: 嘗試 THƯỜNG THÍ (thử nghiệm, thử sức, làm thử; sự thử nghiệm); 品嚐 PHẨM THƯỜNG (thưởng thức, nếm thử (ẩm thực, hương vị cuộc sống)); 嚐盡辛酸 THƯỜNG TẬN TÂN TOAN (Nếm đủ cay đắng ngọt bùi ở đời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嘗 (âm chuẩn THƯỜNG): nếm thử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯỜNG (嘗): nếm thử; từ ghép thông dụng: 嘗試 THƯỜNG THÍ (thử nghiệm, thử sức, làm thử; sự thử nghiệm); 品嚐 PHẨM THƯỜNG (thưởng thức, nếm thử (ẩm thực, hương vị cuộc sống)); 嚐盡辛酸 THƯỜNG TẬN TÂN TOAN (Nếm đủ cay đắng ngọt bùi ở đời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嘗 [U+5C1D · THƯỜNG · cháng]: nếm thử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “尝试”