Tiếng Anh: value, worth, to be on duty, price
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “值”
Chữ TRỊ (值): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 值得 (TRỊ ĐẮC: xứng đáng, đáng giá), 价值 (GIÁ TRỊ: giá trị), 值班 (TRỊ BAN: trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 值 (TRỊ: giá cả), thuộc bộ 人 (NHÂN). Gặp lại trong: 值得 (TRỊ ĐẮC), 价值 (GIÁ TRỊ), 值班 (TRỊ BAN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

giá trị; đáng giá; trực (ban); trị số
Phồn thể: 值
Hán Việt: TRỊ
Tiếng Anh: value, worth, to be on duty, price
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “值”
Chữ TRỊ (值): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 值得 (TRỊ ĐẮC: xứng đáng, đáng giá), 价值 (GIÁ TRỊ: giá trị), 值班 (TRỊ BAN: trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Tập viết
Dùng trong câu
经过多次精密复核,深海极端高压实验中测得的关键物理参数值完全符合理论设计指标。
Trải qua nhiều lần kiểm tra đối chiếu chuẩn xác, trị số tham số vật lý then chốt đo đạc được trong thực nghiệm áp lực cực cao biển sâu hoàn toàn phù hợp với chỉ tiêu thiết kế lý thuyết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 值
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “值” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 值 (U+503C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giá cả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 值 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (10 nét) · Pinyin: zhí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giá cả. Chữ TRỊ (值): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 值得 (TRỊ ĐẮC: xứng đáng, đáng giá), 价值 (GIÁ TRỊ: giá trị), 值班 (TRỊ BAN: trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 值得 TRỊ ĐẮC (xứng đáng, đáng giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỊ: giá cả; thường gặp trong ngữ cảnh: 值得 TRỊ ĐẮC (xứng đáng, đáng giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 值 (TRỊ): giá cả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (值得 TRỊ ĐẮC (xứng đáng, đáng giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trị (值): giá cả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 值 (âm đọc TRỊ): giá cả. Từ vựng thường đàm: 值得 TRỊ ĐẮC (xứng đáng, đáng giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 值 (âm chuẩn TRỊ): giá cả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỊ (值): giá cả; từ ghép thông dụng: 值得 TRỊ ĐẮC (xứng đáng, đáng giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 值 [U+503C · TRỊ · zhí]: giá cả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “值”