Tiếng Anh: until, up to, straight to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “直到”
Chữ TRỰC (直) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, vẽ hình con mắt thuộc bộ MỤC (目) nhìn thẳng theo một đường kẻ dọc phía trên là bộ THẬP (十), về sau thêm nét góc vuông (𠃊) biểu thị sự đo đạc chuẩn xác không chút cong lệch. Từ cái nhìn thẳng thắn không thiên vị, chữ mở rộng nghĩa chỉ đường thẳng, sự trực tiếp và phẩm chất chính trực, ngay thẳng của người quân tử.
Mười phần THẬP (十) MỤC (目) chẳng sai, Đường ngay nét thẳng một hai vẹn toàn. Chữ TRỰC (直) khí tiết sắt son, Sống đời chính trực tiếng còn ngàn sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 直到 (TRỰC ĐÁO) = 直 (TRỰC: thẳng, thẳng thắn, trực tiếp) + 到 (ĐÁO: đến, tới, đạt được) → cho đến, mãi cho tới khi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

cho đến, mãi cho tới khi
Phồn thể: 直到
Hán Việt: TRỰC ĐÁO
Tiếng Anh: until, up to, straight to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “直到”
Chữ TRỰC (直) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, vẽ hình con mắt thuộc bộ MỤC (目) nhìn thẳng theo một đường kẻ dọc phía trên là bộ THẬP (十), về sau thêm nét góc vuông (𠃊) biểu thị sự đo đạc chuẩn xác không chút cong lệch. Từ cái nhìn thẳng thắn không thiên vị, chữ mở rộng nghĩa chỉ đường thẳng, sự trực tiếp và phẩm chất chính trực, ngay thẳng của người quân tử.
Mười phần THẬP (十) MỤC (目) chẳng sai, Đường ngay nét thẳng một hai vẹn toàn. Chữ TRỰC (直) khí tiết sắt son, Sống đời chính trực tiếng còn ngàn sau.
Tập viết
Dùng trong câu
老科学家几十年如一日默默奉献,直到生命的最后一刻依然心系国家重大科技工程的发展。
Nhà khoa học lão thành mấy chục năm như một âm thầm cống hiến, mãi cho tới khi cho đến khoảnh khắc cuối cùng của cuộc đời trong tim vẫn luôn hướng về sự phát triển của công trình khoa học công nghệ trọng đại quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 直到
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “直到” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 直 (U+76F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 直 · 十 (Bộ THẬP) (8 nét) · Pinyin: zhídào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. Chữ TRỰC (直) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, vẽ hình con mắt thuộc bộ MỤC (目) nhìn thẳng theo một đường kẻ dọc phía trên là bộ THẬP (十), về sau thêm nét góc vuông (𠃊) biểu thị sự đo đạc chuẩn xác không chút cong lệch. Từ cái nhìn thẳng thắn không thiên vị, chữ mở rộng nghĩa chỉ đường thẳng, sự trực tiếp và phẩm chất chính trực, ngay thẳng của người quân tử. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỰC: thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng; thường gặp trong ngữ cảnh: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 直 (TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trực (直): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 直 (âm đọc TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. Từ vựng thường đàm: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 直 (âm chuẩn TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỰC (直): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng; từ ghép thông dụng: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 直 [U+76F4 · TRỰC · zhídào]: thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “直到”